Triết lý kinh doanh là gì? Nội dung triết lý và hình thức biểu hiện?

Trong kinh doanh chắc hẳn chúng ta đã rất quen thuộc đối với thuật ngữ ” triết lí kinh doanh” Bởi thông qua triết lí kinh doanh mà chúng ta có thể quyết định đúng một vấn đề nào đó nhờ kinh nghiệm của triết lí này. Bên cạnh đó để hiểu bản chất của Triết lí kinh doanh là gì để ứng dụng nó cũng không phải dễ dàng.

1. Triết lý kinh doanh là gì?

Hiện nay như ta thấy có rất nhiều triết lý kinh doanh được bắt nguồn từ thực tế trong hoạt động kinh doanh được con người tổng kết và đúc rút lại thành những tư tưởng chủ đạo như những nguyên tắc về đạo lý, phương pháp quản lý doanh nghiệp thường thể hiện qua lý do tồn tại và các quan điểm hành động liên quan đến các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp.

Triết lí kinh doanh trong tiếng Anh được gọi là enterprise philosophy.

Chắc hẳn chúng ta đã hiểu về triết lí đó là những tư tưởng mang tính chất khái quát sâu sắc, được con người đúc rút ra từ kinh nghiệm sống. Những tư tưởng này sẽ chỉ đạo, dẫn dắt, chi phối cuộc sống của họ.

Triết lí được chia thành:

Triết lí sống của cá nhân

Triết lí phát triển của một tổ chức

Triết lí phát triển của một quốc gia

Triết lí phát triển của quốc gia

Không có gì quí hơn độc lập tự do

Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Như vậy, Triết lí kinh doanh là những tư tưởng khái quát về kinh doanh, các tư tưởng này phải sâu sắc được chắt lọc, đúc rút từ thực tiễn kinh doanh có tác dụng định hướng, chỉ dẫn cho hoạt động của các chủ thể kinh doanh. Đương nhiên các doanh nghiệp cần phải lựa chọn một hệ thống các giá trị và triết lí hành động đúng đắn đủ để có thể làm động lực lâu dài và mục đích phấn đấu chung cho tổ chức và theo đó hệ thống các giá trị và triết lí này cũng phải phù hợp với mong muốn và chuẩn mực hành vi của các đối tượng hữu quan.

Cụ thể về các triết lí kinh doanh của một số doanh nghiệp Nhật Bản ví dụ như:

+ Panasonic Company: Tinh thần xí nghiệp phục vụ đất nước, kinh doanh là đáp ứng phần lớn nhu cầu của người tiêu dùng trên toàn thế giới với giá cả phải chăng.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Unit 17: Phân biệt A LOT OF, LOTS OF, ALLOT

+ Sony: Sáng tạo là lí do tồn tại của chúng ta.

2. Nội dung triết lý và hình thức biểu hiện:

– Sứ mệnh của doanh nghiệp

Sứ mệnh của doanh nghiệp là bản tuyên bố lí do tồn tại của doanh nghiệp. Nó mô tả doanh nghiệp làm những gì, vì ai và làm như thế nào?

– Hệ thống mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp

Sứ mệnh của doanh nghiệp được cụ thể hóa bằng các mục tiêu chính, có tính chiến lược.

Việc xác định mục tiêu cơ bản có ý nghĩa đối với sự thành công và sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp;

– Hệ thống các giá trị của doanh nghiệp

Các giá trị được doanh nghiệp lựa chọn để định hướng cho hoạt động

– Giá trị cốt lõi của doanh nghiệp: là yếu tố qui định những chuẩn mực chung và là niềm tin lâu dài của một tổ chức.

– Các nguyên lí hướng dẫn hành động, định hướng cho hành vi của tổ chức.

– Hellònh thức văn bản triết lí kinh doanh

Triết lí doanh nghiệp được thể hiện bằng nhiều hellònh thức và mức độ khác nhau.

Hầu hết các văn bản triết lí doanh nghiệp thường giản dị, sâu sắc, ngắn gọn, dễ nhớ để tạo ấn tượng

3. Vai trò của triết lý kinh doanh với doanh nghiệp:

Là phương thức để doanh nghiệp phát triển nguồn nhân lực

Công tác đào tạo nguồn nhân lực ảnh hưởng lớn đến sự thành công hay thất bại trong doanh nghiệp. Với việc lập ra các ý tưởng và mục tiêu kinh doanh cụ thể, triết lý doanh nghiệp giúp định hướng cho đội ngũ nhân lực đầy đủ về lý tưởng, công việc và mục tiêu phát triển. Nó cung cấp các giá trị chuẩn mực hành vi tạo nên một phong cách làm việc và sinh hoạt chung đậm đà bản sắc văn hóa của doanh nghiệp.

Tạo ra phong cách đặc thù cho doanh nghiệp

Cung cấp các giá trị chuẩn mực hành vi cho cán bộ công nhân viên. Tạo ra một phong cách làm việc, sinh hoạt chung trong doanh nghiệp, mang một bản sắc riêng của doanh nghiệp.

Là giá trị cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp và phương thức phát triển bền vững

Triết lý kinh doanh đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững. Nó phản ánh tinh thần, ý thức của doanh nghiệp ở mức cơ bản nhất, có tính khái quát và rất khó thay đổi. Một khi đã phát huy được tác dụng nó sẽ trở thành tư tưởng chung và khi cơ cấu doanh nghiệp có thay đổi thì triết lý đó vẫn giữ nguyên giá trị.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   ” Ký Kết Hợp Đồng Tiếng Anh Là Gì ? Nghĩa Của Từ Ký Kết Trong Tiếng Việt

Tạo sức mạnh thống nhất cho tập thể

Triết lý trong kinh doanh góp phần tạo nên văn hóa doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc bảo tồn nền văn hóa này từ đó góp phần tạo nên một tập thể thống nhất, mạnh mẽ.

Là công cụ định hướng cho doanh nghiệp

Triết lý doanh nghiệp có vai trò định hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp. Đây là tiền đề để định hướng cách thức kinh doanh phù hợp với văn hóa doanh nghiệp. Nếu thiếu đi thì việc lập kế hoạch chiến lược và thực hiện các dự án của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn.

Thứ nhất, triết lý kinh doanh phải lấy con người làm trung tâm.

Con người ở đây chính là những thành viên của doanh nghiệp, cụ thể là quan hệ giữa lãnh đạo – nhân viên, nhân viên – nhân viên. Những con người này và quan hệ giữa họ sẽ quyết định sự phát triển thịnh vượng và bền vững của doanh nghiệp. Một điều lưu ý hơn nữa đó la trong các triết lý kinh doanh cần coi nhân tố con người là nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp, khơi dậy, phát huy sức mạnh của toàn thể những thành viên của doanh nghiệp, biến mục đích, sứ mệnh chung của doanh nghiệp trở thành mục đích, sứ mệnh của chính họ.

Như vậy nên sự xuất hiện của các triết lý kinh doanh cần trở thành niềm tin, thẩm thấu vào suy nghĩ, tình cảm của mọi thành viên và trở thành hành động của họ. Vì với nền văn hóa không phải là cái được áp đặt từ bên ngoài mà cần trở thành động lực bên trong, tức phải được “nội tâm hóa” trong chính chủ thể, văn hóa do con người tạo ra và thể hiện.

Như vậy, triết lý kinh doanh phải xác định được mục tiêu, lợi ích chung của doanh nghiệp trong sự thống nhất với lợi ích riêng của các thành viên; xác định được các nguyên tắc điều hòa mối quan hệ giữa những thành viên của doanh nghiệp có như thế mới trở thành nền tảng tinh thần của doanh nghiệp, phát huy hiệu quả nguồn lực con người. Đó là nguồn lực mà vốn, công nghệ không thể thay thế được.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Người Lập Biểu Tiếng Anh Là Gì, Người Lập Trong Tiếng Tiếng Anh

Con người còn được hiểu là những đối tượng mà doanh nghiệp hướng tới, ở đây chính là khách hàng. Mỗi doanh nghiệp có đối tượng khách hàng riêng. Doanh nghiệp muốn phát triển, thành công thì triết lý kinh doanh hướng tới phục vụ, thỏa mãn lợi ích của khách hàng trong sự thống nhất với lợi ích của doanh nghiệp và có thể đưa ra những chuẩn mực làm cơ sở cho sự ứng xử hợp lý giữa nhân viên doanh nghiệp với khách hàng của mình.

Thứ hai, triết lý kinh doanh mang tính hiện đại và tính đại chúng.

Văn hóa là cách thức sinh sống, hoạt động của con người nên luôn cần phải đổi mới khi nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người thay đổi. Từ đó, có thể thấy rằng doanh nghiệp cần xây dựng, phát triển văn hóa doanh nghiệp theo hướng không ngừng đổi mới và phục vụ xã hội. Triết lý kinh doanh cấu thành nền tảng văn hóa của doanh nghiệp có tính ổn định nhưng không bất biến, luôn cần được bổ sung, đổi mới phù hợp với hoàn cảnh lịch sử, môi trường xã hội.

Chính vì xuất phát từ bản chất của hoạt động kinh doanh cũng như các hoạt động khác của con người là mang tính sáng tạo. Triết lý kinh doanh thể hiện tầm nhìn của doanh nghiệp, hiểu rõ “bản thân mình”,sứ mệnh, nhiệm vụ của doanh nghiệp. Tầm nhìn đúng thì hướng đi, kế sách và hoạt động sẽ đúng và ngược lại. Chủ thể kinh doanh cần phải biết rõ mục tiêu, sứ mệnh, chức năng của doanh nghiệp trong từng hoàn cảnh lịch sử cụ thể và cần biết thay đổi triết lý kinh doanh phù hợp với thực tiễn.

Bên cạnh đó chúng ta để đổi mới toàn diện, sâu sắc, đưa doanh nghiệp Việt Nam hội nhập quốc tế cần bắt đầu từ đổi mới tư duy toàn diện, sâu sắc trên cơ sở triết lý kinh doanh hiện đại thể hiện tầm nhìn chiến lược.

Không những vậy nên triết lý kinh doanh cần hiện đại và triết lí này không tách rời tính đại chúng, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng phải hướng tới phục vụ lợi ích cộng đồng mới có thể tồn tại được và theo đó có sự gắn kết giữa lợi nhuận và trách nhiệm xã hội không hề mâu thuẫn mà tương trợ cho nhau trong hoạt động kinh doanh.

Back to top button