Nhập môn lý thuyết cơ sở dữ liệu – Phần 2: Mô hình thực thể liên kết

Chào các bạn, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục phần 2 của series Nhập môn lý thuyết cơ sở dữ liệu. Trong phần 1, chúng ta đã tìm hiểu về định nghĩa và tổng quan về cơ sở dữ liệu. Trong bài này, chúng ta sẽ đi vào chi tiết về Mô hình thực thể liên kết ER (Entity Relationship).

Dưới đây là một ví dụ về mô hình ER mà các bạn có thể đã gặp ở đâu đó.

Mô hình thực thể liên kết ER bao gồm các mô tả chi tiết về:

  • Thực thể (Entity Sets)
  • Thuộc tính (Attributes)
  • Liên kết (Relationship) và các ràng buộc

1. Thực thể

Thực thể là một vật hoặc đối tượng (cụ thể hoặc trừu tượng) trong thế giới thực, có tồn tại độc lập và có thể phân biệt với các vật hoặc đối tượng khác. Ví dụ: một người, một bài hát, một bức ảnh, một trò chơi, v.v. Kiểu thực thể là một tập hợp các thực thể có các thuộc tính giống nhau. Ví dụ: tập hợp các thực thể sinh viên tạo thành kiểu thực thể SINHVIEN. Thực thể có thể được phân loại thành thực thể mạnh (tồn tại độc lập) và thực thể yếu (không có thuộc tính khóa, tồn tại phụ thuộc vào thực thể khác).

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Nước muối ưu trương là gì? Ứng dụng của muối ưu trương trong y tế

2. Thuộc tính

Thuộc tính là các đặc điểm đặc trưng của thực thể, là thông tin cung cấp thêm về thực thể. Ví dụ: Người có tên, tuổi, cân nặng, số chứng minh thư, v.v. Mỗi thuộc tính có một miền giá trị, ví dụ: tên người là một chuỗi ký tự, tuổi là một số nguyên dương. Nếu thuộc tính chưa có giá trị, giá trị đó được coi là null. Có các loại thuộc tính:

  • Thuộc tính đơn và phức hợp
  • Thuộc tính đơn trị và đa trị
  • Thuộc tính suy dẫn và lưu trữ

2.1 Thuộc tính nguyên tố và phức hợp

  • Thuộc tính nguyên tố là thuộc tính không thể chia nhỏ thành các phần riêng biệt nhỏ hơn và có ý nghĩa độc lập. Ví dụ: cân nặng, chiều cao, v.v.
  • Thuộc tính phức hợp là thuộc tính có thể chia thành các phần nhỏ hơn, để biểu diễn các thuộc tính cơ bản hơn với ý nghĩa độc lập. Ví dụ: tên người bao gồm: họ, tên đệm, tên.

2.2 Thuộc tính đơn trị và đa trị

  • Thuộc tính đơn trị là thuộc tính chỉ nhận một giá trị duy nhất cho mỗi thực thể cụ thể. Ví dụ: Ngày_sinh, CMT, v.v.
  • Thuộc tính đa trị là thuộc tính có thể nhận một hoặc nhiều giá trị cho một thực thể (tương đương với việc nhận nhiều giá trị đồng thời). Ký hiệu: vòng elip kép (vòng elip nét đôi). Ví dụ: Điện_thoại, Kỹ_năng, v.v.
Có Thể Bạn Quan Tâm :   Thẻ Vietcombank Visa Platinum Là Gì? Ưu Đãi Và Biểu Phí

2.3 Thuộc tính lưu trữ và suy dẫn

  • Thuộc tính lưu trữ là thuộc tính yêu cầu giá trị của nó được nhập vào khi thiết lập cơ sở dữ liệu (tức là phải nhập từ bàn phím).
  • Thuộc tính suy dẫn là thuộc tính có thể được suy ra từ giá trị của các thuộc tính khác theo một nguyên tắc nào đó (tức là không cần nhập, được tính toán từ các thuộc tính khác). Ký hiệu: elip có nét đứt. Ví dụ: năm sinh của một người được lưu trữ trong CSDL, trong khi tuổi của người đó được tính toán từ năm sinh.

2.4 Thuộc tính khóa

  • Thuộc tính khóa là thuộc tính có giá trị duy nhất cho mỗi thực thể, giúp phân biệt thực thể này và thực thể khác trong cùng một kiểu thực thể.
  • Một kiểu thực thể có thể có nhiều khóa.
  • Ký hiệu: elip và một đường gạch chân dưới thuộc tính. Ví dụ: số chứng minh thư, Mã môn học, v.v.

3. Liên kết

  • Liên kết 1-1 (một – một): Một thực thể kiểu A liên kết với một thực thể kiểu B và ngược lại.
  • Ký hiệu: thêm số 1 ở hai đầu thực thể.
  • Ví dụ: Một lớp có một sinh viên làm lớp trưởng và ngược lại, một sinh viên chỉ làm lớp trưởng của một lớp.
  • Kiểu liên kết 1 – N (một – nhiều): Một thực thể kiểu A liên kết với nhiều thực thể kiểu B; Một thực thể kiểu B chỉ liên kết duy nhất với một thực thể kiểu A.
  • Ký hiệu: thêm số 1 ở đầu phía một, thêm n ở đầu phía nhiều.
  • Ví dụ: Một nhân viên làm việc cho một phòng và một phòng có nhiều nhân viên làm việc.
  • Kiểu liên kết M – N (nhiều – nhiều): Một thực thể kiểu A liên kết với nhiều thực thể kiểu B và ngược lại.
  • Ký hiệu: thêm ký hiệu m và n ở hai đầu liên kết.
  • Ví dụ:
Có Thể Bạn Quan Tâm :   Rồng là gì ? Tìm hiểu về loài vật tưởng tượng bậc nhất của loài người

4. Ràng buộc về sự tham gia liên kết

  • Ràng buộc tham gia được xác định trên từng thực thể trong từng kiểu liên kết mà thực thể đó tham gia.
  • Có hai kiểu ràng buộc tham gia: lực lượng tham gia toàn bộ (ký hiệu bằng gạch nối kép) và lực lượng tham gia bộ phận (ký hiệu bằng gạch nối đơn).
  • Ví dụ:

Đến đây chúng ta đã tìm hiểu về các lý thuyết cơ bản của mô hình thực thể liên kết ER. Trong phần tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về mô hình ER và cung cấp một số bài tập để các bạn vận dụng và vẽ mô hình.

Back to top button