Lý thuyết Sinh học 10 Bài 16 (Cánh diều): Công nghệ tế bào

Xin chào, mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề “Lý thuyết Sinh học lớp 10 Bài 16 (Công nghệ tế bào)”.

Bài học này tóm tắt về công nghệ tế bào trong sách “Cam kết” với nhiều chi tiết và bài tập trắc nghiệm có đáp án. Đây là tài liệu giúp học sinh nắm vững kiến thức quan trọng và ôn tập để học tốt môn Sinh học lớp 10.

Phần 1: Công nghệ tế bào động vật

1. Khái niệm

Công nghệ tế bào động vật là quy trình nuôi cấy và tạo ra một số lượng lớn tế bào động vật và tế bào người trong môi trường nhân tạo để phục vụ cho nghiên cứu và ứng dụng vào thực tế.

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 16 (Cánh diều): Công nghệ tế bào (ảnh 1)

2. Nguyên lí

Công nghệ tế bào động vật dùng tế bào gốc và tạo điều kiện để chúng phân chia và biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau.

Tế bào gốc là những tế bào có khả năng phân chia và biệt hóa thành nhiều loại tế bào khác nhau.

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 16 (Cánh diều): Công nghệ tế bào (ảnh 2)

3. Thành tựu

Công nghệ tế bào động vật đã đạt được ba thành tựu quan trọng và có ý nghĩa trong thực tế:

a) Nhân bản vô tính động vật:

Quy trình nhân bản vô tính được mô tả trong hình 19.1.

Mục đích của nhân bản vô tính là tạo ra nhiều cá thể có chung kiểu gene ưu việt và tăng số lượng cá thể trong những loài có nguy cơ tuyệt chủng.

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 16 (Cánh diều): Công nghệ tế bào (ảnh 3)

b) Liệu pháp tế bào gốc:

Liệu pháp tế bào gốc là phương pháp chữa bệnh bằng cách truyền tế bào gốc được nuôi ngoài cơ thể vào người bệnh để thay thế các tế bào bị bệnh di truyền.

Tuy nhiên, phương pháp này gặp phản đối về vấn đề đạo đức.

Ví dụ: dùng liệu pháp tế bào gốc chữa bệnh tiểu đường type I.

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 16 (Cánh diều): Công nghệ tế bào (ảnh 4)

c) Liệu pháp gene:

Liệu pháp gene là phương pháp chữa bệnh di truyền bằng cách thay thế gene bệnh bằng gene lành. Một số vấn đề đã được giải quyết:

  1. Nuôi tế bào trong ống nghiệm, chỉnh sửa gene hoặc thay thế gene bệnh.
  2. Sàng lọc tế bào được chỉnh sửa gene và nhân bản trong ống nghiệm.
  3. Truyền các tế bào chỉnh sửa gene vào cơ thể bệnh nhân.
Có Thể Bạn Quan Tâm :   Ho gà là gì, làm thế nào để nhận biết và phòng ngừa?

Liệu pháp gene chỉ áp dụng cho người bệnh di truyền do hỏng gene nhất định và phải thuộc loại tế bào liên tục phân chia suốt đời.

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 16 (Cánh diều): Công nghệ tế bào (ảnh 5)

Phần 2: Công nghệ tế bào thực vật

1. Khái niệm

Công nghệ tế bào thực vật là quy trình nuôi cấy và tạo ra các tế bào, mô thực vật trong điều kiện vô trùng để tạo ra cây có cùng kiểu gene nhằm nhân giống.

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 16 (Cánh diều): Công nghệ tế bào (ảnh 6)

2. Nguyên lí

Công nghệ tế bào thực vật sử dụng môi trường dinh dưỡng bổ sung hormone thực vật phù hợp để nuôi cấy và tạo điều kiện cho các tế bào thực vật phân chia và hình thành cây mới.

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 16 (Cánh diều): Công nghệ tế bào (ảnh 7)

3. Thành tựu

a) Nuôi cấy mô tế bào:

Các mô tế bào chuyên hóa được tách khỏi cây và nuôi cấy trong điều kiện vô trùng với đầy đủ dinh dưỡng và hormone, từ đó hình thành mô sẹo. Mô sẹo phân chia và phát triển thành rễ, thân, lá và cuối cùng trở thành cây con.

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 16 (Cánh diều): Công nghệ tế bào (ảnh 8)

b) Lai tế bào sinh dưỡng:

Đây là kỹ thuật lai tế bào của hai loài khác nhau để tạo thành tế bào lai, sau đó nuôi cấy tế bào lai trong môi trường đặc biệt để chúng phân chia và hình thành cây lai.

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 16 (Cánh diều): Công nghệ tế bào (ảnh 9)

c) Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh:

Hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh được nuôi cấy trong ống nghiệm, sau đó phát triển thành cây đơn hay cây lưỡng bội và tiếp tục nuôi cấy để tạo cây hoàn chỉnh.

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 16 (Cánh diều): Công nghệ tế bào (ảnh 10)

Sơ đồ tư duy về công nghệ tế bào:

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 16 (Cánh diều): Công nghệ tế bào (ảnh 11)

Phần B: Bài tập trắc nghiệm Sinh học lớp 10 Bài 16: Công nghệ tế bào

Câu 1: Trong thực tế sản xuất, kĩ thuật giâm cành được sử dụng để nhân giống một số cây trồng như sắn, mía, rau muống, khoai lang,… Tính chất nào sau đây của tế bào thực vật là cơ sở để thực hiện kĩ thuật này?

A. Tính toàn năng.

B. Khả năng biệt hoá.

C. Khả năng phản biệt hoá.

D. Tính toàn năng, khả năng biệt hoá và phản biệt hoá.

Câu 2: Vi nhân giống là

A. Một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm tạo ra các giống cây trồng mới.

B. Một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm nhân nhanh các giống cây trồng.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Sữa Organic là gi? Các loại sữa Organic được tiêu dùng nhiều nhất?

C. Một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm giảm tốc độ sinh sản của thực vật có hại.

D. Một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm tạo ra các giống cây trồng siêu nhỏ.

Câu 3: Cho các bước tiến hành sau:

(1) Nuôi cây trên môi trường dinh dưỡng để tạo mô sẹo.

(2) Tách mô sinh sản từ đỉnh sinh trưởng hoặc tế bào lá non của cây mẹ.

(3) Nuôi cây trên môi trường dinh dưỡng để tạo cây con hoàn chỉnh.

(4) Trồng cây con ra ngoài đất.

(5) Trồng cây con trong vườn ươm.

Trình tự các bước của quy trình vi nhân giống là

A. (2) → (3) → (1) → (5) → (4).

B. (2) → (3) → (1) → (4) → (5).

C. (2) → (1) → (3) → (5) → (4).

D. (2) → (1) → (3) → (4) → (5).

Câu 4: Cho các ứng dụng sau:

(1) Nhân nhanh các giống cây trồng để đáp ứng nhu cầu về giống cây trồng.

(2) Bảo tồn các giống cây trồng quý hiếm như cây gỗ quý, cây có nguy cơ tuyệt chủng.

(3) Tạo ra các giống cây trồng sạch bệnh virus.

(4) Tạo nguyên liệu khởi đầu cho nuôi cây diệp huyền phù tế bào, chuyển gene vào tế bào thực vật.

Số ứng dụng của vi nhân giống là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 5: Tế bào trứng là loại tế bào thực vật đã bị loại bỏ

A. thành tế bào.

B. thành tế bào.

C. thành tế bào.

D. thành mô tế bào.

Câu 11: Các thành tựu chính của công nghệ tế bào động vật bao gồm:

(1) Tạo mô, cơ quan thay thế.

(2) Tạo dòng tế bào và động vật chuyển gene.

(3) Nhân bản vô tính ở động vật.

Số thành tựu chính của công nghệ tế bào động vật là

A. (1) và (2).

B. (1) và (3).

C. (2) và (3).

D. (1), (2) và (3).

Câu 12: Ưu điểm của công nghệ phân biệt hoá tế bào sinh dưỡng thành tế bào gốc để tái tạo các mô, cơ quan tự thân là

A. giúp chủ động được nguồn mô, cơ quan cấy ghép.

B. giúp hạn chế được hiện tượng đào thải mô, cơ quan ở người bệnh.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   TGTT là gì? Thế nào là tiền gửi thanh toán? Quy định về TGTT | Ingoa

C. giúp chủ động được nguồn mô, cơ quan cấy ghép đồng thời hạn chế được hiện tượng đào thải mô, cơ quan ở người bệnh.

D. giúp tạo ra nguồn mô, cơ quan cấy ghép một cách nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm chi phí cho người bệnh.

Câu 13: Nhân bản vô tính ở động vật là quá trình

A. tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn giống nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dưỡng ban đầu.

B. tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn khác nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dưỡng ban đầu.

C. tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn khác nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dục chín ban đầu.

D. tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn giống nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dục chín ban đầu.

Câu 14: Quan sát quy trình nhân bản vô tính cừu Dolly dưới đây:

Trắc nghiệm Sinh 10 Cánh diều Bài 16 (có đáp án): Công nghệ tế bào

Cừu Dolly sẽ có vật chất di truyền giống với

A. cừu cho nhân.

B. cừu cho nhân và cừu cho trứng.

C. cừu cho nhân và cừu mang thai hộ.

D. cừu cho trứng và cừu mang thai hộ.

Câu 15: Các ứng dụng công nghệ tế bào bao gồm:

(1) Vi nhân giống

(2) Dung hợp tế bào trứng

(3) Cấy truyền phôi

(4) Nhân bản vô tính

Số ứng dụng tạo được giống mới là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem thêm các bài tóm tắt lý thuyết Sinh học lớp 10 cánh diều khác:

Bài 14: Giảm phân

Bài 17: Vi sinh vật và các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật

Bài 18: Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật

Bài 19: Quá trình tổng hợp, phân giải ở vi sinh vật và ứng dụng

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học Lý thuyết Sinh học lớp 10 Bài 16 (Công nghệ tế bào). Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Đăng bởi: https://thcslequydoncaugiay.edu.vn/

Chuyên mục: Tài liệu Học tập

Back to top button