5 Điều Cần Biết Về Biểu Đồ Trạng Thái Trong UML

Khi nhắc đến các loại biểu đồ trong UML, không thể bỏ qua biểu đồ trạng thái (State Diagram). Vậy biểu đồ trạng thái trong UML là gì?

1. Biểu đồ trạng thái trong UML là gì?

Biểu đồ trạng thái là một trong năm loại biểu đồ trong UML được sử dụng để mô hình hóa tính động của một hệ thống. Chúng xác định các trạng thái khác nhau của một đối tượng trong suốt thời gian tồn tại và các trạng thái này được thay đổi bởi các sự kiện.

Có hai loại biểu đồ trạng thái trong UML:

Biểu đồ trạng thái hành vi:

  • Nắm bắt hành vi của một thực thể có trong hệ thống.
  • Sử dụng để đại diện cho sự triển khai cụ thể của một phần tử.
  • Hành vi của một hệ thống có thể được mô hình hóa bằng cách sử dụng biểu đồ trạng thái máy tính trong OOAD.
Có Thể Bạn Quan Tâm :   “Chairman of the board” là gì và cấu trúc “Chairman of the board” trong tiếng Anh

Ví dụ “Biểu đồ trạng thái hành vi”

Biểu đồ trạng thái giao thức:

  • Sử dụng để nắm bắt hành vi của một giao thức.
  • Biểu thị cách trạng thái của giao thức thay đổi liên quan đến sự kiện.
  • Đại diện cho những thay đổi tương ứng trong hệ thống.
  • Không đại diện cho sự triển khai cụ thể của một phần tử.

Ví dụ “Biểu đồ trạng thái giao thức”

2. Biểu đồ trạng thái dùng để làm gì?

Biểu đồ trạng thái được sử dụng để mô tả hoạt động trừu tượng của hệ thống. Hành vi này được phân tích và biểu diễn bằng một chuỗi các sự kiện xảy ra trong các trạng thái khác nhau. Mỗi sơ đồ thường đại diện cho các đối tượng của một lớp duy nhất và theo dõi các trạng thái khác nhau của đối tượng thông qua hệ thống. Biểu đồ trạng thái cũng có thể được sử dụng để biểu diễn bằng đồ thị máy trạng thái hữu hạn.

3. Khi nào sử dụng biểu đồ trạng thái trong UML?

  • Để mô hình hóa các trạng thái của đối tượng trong một hệ thống.
  • Để mô hình hóa hệ thống phản ứng. Hệ thống phản ứng bao gồm các đối tượng phản ứng.
  • Để xác định các sự kiện chịu trách nhiệm cho các thay đổi trạng thái.
Có Thể Bạn Quan Tâm :   Tsundere là gì? Và những vấn đề liên quan đến tsundere

4. Các thành phần cấu tạo biểu đồ trạng thái trong UML

Dưới đây là các ký hiệu sử dụng trong biểu đồ trạng thái. Các ký hiệu này được kết hợp để tạo thành một sơ đồ duy nhất.

Trạng thái ban đầu (initial state): Biểu tượng trạng thái ban đầu dùng để chỉ ra điểm bắt đầu của biểu đồ trạng thái.

Hộp trạng thái (state-box): Là một thời điểm cụ thể trong vòng đời của một đối tượng, được định nghĩa bằng cách sử dụng một số điều kiện hoặc một câu lệnh trong phần thân phân loại. Nó được biểu thị bằng hình chữ nhật với các góc tròn. Tên trạng thái được viết bên trong hình chữ nhật hoặc bên ngoài hình chữ nhật.

Hộp quyết định (decision-box): Chứa một điều kiện. Tùy thuộc vào kết quả của điều kiện đã đánh giá, các chuyển đổi mới được thực hiện để thực hiện chương trình.

Trạng thái kết thúc (final-state): Biểu tượng này dùng để chỉ ra kết thúc của biểu đồ trạng thái.

Ngoài ra, còn có chuyển tiếp (transition): Quá trình chuyển đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác xảy ra thông qua sự kiện. Quá trình chuyển đổi gây ra sự thay đổi trạng thái của đối tượng.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Thuốc giảm đau Advil: Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

5. Cách vẽ biểu đồ trạng thái trong UML

Bước 1: Xác định trạng thái ban đầu và trạng thái kết thúc cuối cùng.

Bước 2: Xác định các trạng thái khả dĩ mà đối tượng có thể tồn tại (các giá trị biên tương ứng với các thuộc tính khác nhau).

Bước 3: Gắn nhãn các sự kiện kích hoạt các chuyển đổi này.

Lưu ý: Cần tuân thủ các quy tắc sau khi vẽ biểu đồ trạng thái:

  • Tên chuyển trạng thái phải là duy nhất.
  • Tên trạng thái phải dễ hiểu và mô tả hành vi của trạng thái.
  • Nếu có nhiều đối tượng, chỉ nên thực hiện các đối tượng cần thiết.
  • Phải cung cấp tên phù hợp cho mỗi chuyển đổi và sự kiện.

Kết luận:

Trên đây là thông tin chung về biểu đồ trạng thái trong UML. Chúng ta hi vọng qua đó bạn hiểu hơn về biểu đồ trạng thái và áp dụng nó vào việc mô tả hệ thống một cách chuyên nghiệp trong quá trình phát triển và bảo trì.

Back to top button