Thì quá khứ đơn (Simple Past) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập

Thì quá khứ đơn là một trong những thì đầu tiên người mới học tiếng Anh được tiếp cận. Cấu trúc thì quá khứ đơn hay còn gọi là Easy previous là một thì khá đơn giản trong 12 thì tiếng Anh mà chúng ta đã học cấp 2 và cấp 3. Tuy nhiên để có thể sử dụng thành thạo thì lại không phải điều dễ dàng. Hiểu được tầm quan trọng đó, TOPICA Native đã tổng hợp những kiến thức bạn cần biết để nắm chắc cách dùng quá khứ đơn ở bài viết dưới đây.

Xem thêm:

  • 12 thì trong tiếng Anh: Tổng hợp kiến thức
  • Thì hiện tại đơn (Easy Current)
  • 360 động từ bất quy tắc

Trong bài viết này, TOPICA Native sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức về khái niệm, cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và những bài tập về thì quá khứ đơn để áp dụng. Nếu bạn còn cảm thấy chưa tự tin với những hiểu biết của mình về loại thì này, hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây để trang bị cho mình những kiến thức tiếng Anh căn bản nhất về thì quá khứ đơn.

1. Khái niệm

Thì quá khứ đơn (Previous easy tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ:

  • We went purchasing yesterday. (Ngày hôm qua chúng tôi đã đi mua sắm)
  • He didn’t come to highschool final week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

2. Cấu trúc thì quá khứ đơn

Khi chia động từ thì quá khứ đơn thường có 2 dạng là dạng động từ thường và động từ To Be. Cùng tìm hiểu cấu trúc quá khứ đơn dưới đây nhé!

2.1. Công thức thì quá khứ đơn với động từ “TO BE”

2.1.1. Thể khẳng định

Cấu trúc: S + was/ had been +…

Trong đó: S (topic): Chủ ngữ

Lưu ý:

  • S = I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít + was
  • S = We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + had been

Ví dụ:

  • I was at my uncle’s home yesterday afternoon. (Tôi đã ở nhà bác tôi chiều hôm qua)
  • They had been in Hanoi on their summer season trip final month. (Họ đã ở Hà Nội vào kỳ nghỉ hè tháng trước.)

2.1.2. Thể phủ định

Cấu trúc: S + was/ had been + not

Lưu ý:

  • was not = wasn’t
  • weren’t = weren’t

Ví dụ:

  • He wasn’t at house final Monday. (Anh ấy đã không ở nhà thứ Hai trước.)
  • We weren’t comfortable as a result of our crew misplaced. (Chúng tôi không vui vì đội của chúng tôi đã thua.)

2.1.3. Thể nghi vấn

Câu hỏi thì quá khứ đơn được chia làm 2 dạng: dạng Sure/No query và dạng câu hỏi WH. Sử dụng Was/Had been trong câu nghi vấn quá khứ đơn như thế nào? Hãy cùng tham khảo công thức sau đây nhé!

Câu hỏi Sure/No query

Cấu trúc: Was/ Had been + S +…?

Trả lời:

  • Sure, S + was/ had been.
  • No, S + wasn’t/ weren’t.

Ví dụ:

  • Had been you unhappy while you didn’t get good marks?

=> Sure, I used to be./ No, I wasn’t.

Câu hỏi WH- query

Cấu trúc: WH-word + was/ had been + S (+ not) +…?

Trả lời: S + was/ had been (+ not) +….

Ví dụ:

  • What was the climate like yesterday? (Hôm qua thời tiết như thế nào?)
  • Why had been you unhappy? (Tại sao bạn buồn?)

2.2. Thì quá khứ đơn với động từ thường

2.2.1. Thể khẳng định

Cấu trúc: S + V2/ed +…

Trong đó:

  • S (Topic): Chủ ngữ
  • V2/ed: Động từ chia thì quá khứ đơn (theo quy tắc hoặc bất quy tắc)
Có Thể Bạn Quan Tâm :   Cấu Trúc và Cách Dùng từ Gain trong câu Tiếng Anh

Ví dụ:

  • I went to the stadium yesterday to see watch the soccer match. (Tôi đã tới sân vận động ngày hôm qua để xem trận đấu.)
  • We visited Australia final summer season. (Chúng tôi du lịch nước Úc mùa hè trước.)

2.2.2. Thể phủ định

Cấu trúc: S + didn’t + V (nguyên mẫu)

Lưu ý: didn’t = didn’t

Ví dụ:

  • They didn’t settle for our provide. (Họ không đồng ý lời đề nghị của chúng tôi.)
  • She didn’t present me the way to open the pc. (Cô ấy không cho tôi thấy cách mở máy tính.)

2.2.3. Thể nghi vấn

Câu hỏi Sure/ No query

Cấu trúc: Did + S + V (nguyên thể)?

Trả lời: Sure, S + did./No, S + didn’t.

Ví dụ:

  • Did you carry her the package deal? (Bạn đã mang gói hàng cho cô ấy phải không?)

=> Sure, I did./ No, I didn’t.

  • Did Cristiano play for Manchester United? (Có phải Cristiano từng chơi cho Manchester United không?)

=> Sure, he did./ No, he didn’t.

Câu hỏi WH- query

Cấu trúc: WH-word + did + S + (not) + V (nguyên mẫu)?

Trả lời: S + V-ed +…

Ví dụ:

  • What did you do final Sunday? (Bạn đã làm gì Chủ nhật trước?)
  • Why did she break up with him? (Tại sao cô ấy lại chia tay anh ta?)

Làm sao để chia động từ trong công thức quá khứ đơn mà TOPICA Native vừa tổng hợp trên đây? Hãy cùng theo dõi dưới đây nhé!

3. Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

Một số lưu ý khi chia động từ quá khứ đơn:

Ta thêm “-ed” vào sau động từ không phải động từ bất quy tắc

Đối với các động từ không phải động từ bất quy tắc, ta thêm “ed” vào sau động từ:

Ví dụ: Watch – watched / flip – turned/ need – needed/ connect – connected/…

Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”

Ví dụ: kind – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm

Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ: cease – stopped/ store – shopped/ faucet – tapped/

Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó: commit – dedicated/ journey – travelled/ want – most popular

Động từ tận cùng là “y”

  • Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – performed/ keep – stayed

  • Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: examine – studied/ cry – cried

Cách phát âm “-ed”

Đọc là /id/ khi tận cùng của động từ là /t/, /d/ Đọc là /t/ khi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /okay/, /f/, /p/ Đọc là /d/ khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại

Một số động từ bất quy tắc không thêm “ed”.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo quy tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần tự học thuộc chứ không có một quy tắc chuyển đổi nào. Dưới đây một số động từ bất quy tắc:

4. Cách sử dụng thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

Thì quá khứ đơn là một trong những thì có cách sử dụng khá dễ để nắm vững. Tuy nhiên đừng thấy vậy mà vội chủ quan. Nếu bạn muốn nắm chắc loại thì này hãy cùng xem bảng dưới đây để hiểu được chi tiết nhất cách dùng của thì quá khứ đơn nhé.

Cách dùng thì quá khứ đơn Ví dụ về thì quá khứ đơn Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.

  • The bomb exploded two months in the past. (Quả bom đã nổ hai tháng trước.)
  • My youngsters got here house late final night time. (Các con của tôi về nhà muộn đêm qua.)

→ sự việc “quả bom nổ” và “các con về nhà muộn” đã diễn ra trong quá khứ và đã kết thúc trước thời điểm nói.

Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.

  • John visited his grandma each weekend when he was not married. (John đã thăm bà của cậu ấy hàng tuần lúc còn chưa cưới.)
  • They at all times loved going to the zoo. (Họ đã luôn luôn thích thú khi đi thăm vườn bách thú.)

→ sự việc “thăm ba” và “thăm vườn bách thú” đã từng xảy ra rất nhiều lần trong quá khứ.

Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

  • Laura got here house, took a nap, then had lunch. (Laura về nhà, ngủ một giấc, rồi ăn trưa.)
Có Thể Bạn Quan Tâm :   Kiên định là gì và có ảnh hưởng thế nào đến cuộc sống

→ ba hành động “về nhà”, “ngủ” và “ăn trưa” xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ.

  • David fell down the stair yesterday and harm his leg. (David ngã xuống cầu thang hôm qua và làm đau chân anh ấy.)

→ hành động “làm đau chân” xảy ra ngay liền sau “ngã cầu thang” trong quá khứ.

Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

LƯU Ý: Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

  • When Jane was cooking breakfast, the lights out of the blue went out. (Khi Jane đang nấu bữa sáng thì đột nhiên đèn tắt.)
  • Henry was driving his bike when it rained. (Khi Henry đang lái xe đạp thì trời mưa.)

→ việc “đèn tắt” và “trời mưa” xảy ra xen ngang vào một sự việc đang trong quá trình tiếp diễn trong quá khứ.

Dùng trong câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại)

  • Should you had been me, you’ll do it. (Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm thế.)
  • If I had some huge cash, I might purchase a brand new automobile. (Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc xe hơi mới.)

→ việc “bạn là tôi” hay “có thật nhiều tiền” đều không có thật trong hiện tại.

Dùng trong câu ước không có thật I want I had been in America now. (Tôi ước gì bây giờ tôi ở Mỹ)

→ việc “ở Mỹ” là không có thật trong hiện tại.

Dùng trong một số cấu trúc:

It’s + (excessive) time + S + Ved It + is + khoảng thời gian + since + thì quá khứ

It’s excessive time we began to study English critically. (Đã đến lúc chúng ta phải bắt đầu học tiếng Anh nghiêm túc) Câu hỏi có thể ở hiện tại hoàn thành những câu trả lời ở quá khứ Nếu người đưa thư thường đến khoảng giữa 9 giờ và 10 giờ, thì từ 9 giờ đến 10 giờ chúng ta sẽ nói:

→ Has the postman come but/this morning?

(Sáng nay người đưa thư đã đến chưa?)

Nhưng sau giai đoạn từ 9 giờ đến 10 giờ thì chúng ta sẽ nói:

→ Did the postman come this morning?

(Sáng nay, người đưa thư đã đến rồi chứ?)

Thì quá khứ đơn hay được dùng khi trong câu có for + khoảng thời gian trong quá khứ”. Nếu hành động xảy ra trong một khoảng thời gian và đã chấm dứt trong quá khứ, ta phải dùng thì quá khứ đơn. Còn nếu hành động đó vừa bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và còn tiếp tục ở tương lai, hay kết quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại, thì ta dùng thì hiện tại hoàn thành.

  • He labored in that financial institution for 4 years. (Anh ta đã làm việc ở ngân hàng đó được bốn năm) ⟶Bây giờ anh ta không còn làm ở đó nữa.
  • She lived in Rome for a very long time. (Cô ta đã sống ở Rome một thời gian dài) ⟶Bây giờ cô ta không còn sống ở đó nữa.
  • Have you ever had breakfast? – No, I haven’t had it but. (Anh đã ăn sáng chưa? Chưa, tôi chưa ăn)
  • Sure, I had breakfast with my father. (Vâng, tôi đã ăn cùng với bố tôi)⟶diễn tả việc đã xảy ra và kết thúc rồi.

Dùng để miêu tả một sự kiện lịch sử.

The Chinese language invented printing. (Người Trung Quốc đã phát minh ra máy in)

Khi hành động xảy ra một cách rõ ràng ở một thời điểm nhất định ngay cả khi thời điểm này không được đề cập đến.

  • The prepare was ten minutes late. (Xe lửa đã trễ mươi phút)
  • How did you get your current job? (Anh đã có được việc làm hiện nay bằng cách nào?)
  • I purchased this automobile in Montreal. (Tôi đã mua chiếc xe hơi này ở Montreal)

Thì quá khứ đơn được dùng cho những hành động đã hoàn tất trong quá khứ ở một thời điểm nhất định. Vì thế nó được dùng cho một hành động quá khứ khi nó chỉ rõ thời điểm hoặc khi thời điểm được hỏi đến.

When did you meet him? (Anh đã gặp hắn lúc nào?)

5. Các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

Các từ nhận biết thì quá khứ đơn gồm:

  • Trong câu có các từ như: yesterday, in the past, final (week, yr, month), previously, the day earlier than, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (as we speak, this morning, this afternoon).
  • Sau as if, as if (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if solely, want (ước gì), would sooner/ slightly (thích hơn)

Ví dụ 1: Yesterday morning, Tom bought up early; then he ate breakfast and went to highschool. (Sáng hôm qua, Tom dậy trễ, sau đó cậu ấy ăn sáng và đến trường)

Ví dụ 2: The airplane took off two hours in the past. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

Có Thể Bạn Quan Tâm :  

6. Bài tập cách chia thì quá khứ đơn

Hãy cùng vận dụng lý thuyết quá khứ đơn trên đây để làm một vài bài tập nho nhỏ về chia động từ ở thì quá khứ đơn nhé. Bài tập có câu trúc rất cơ bản nên chắc chắn là bạn sẽ dễ dàng hoàn thành thôi.

Bài 1: Viết lại câu thì quá khứ đơn sử dụng từ gợi ý đã cho.

  1. Yesterday/I/see/Jaden/on/manner/come house.
  2. What/you/do/final Monday/You/look/drained/when/come/our home.
  3. Linda/not/eat/something/as a result of/full.
  4. cats/go/out/him/buy groceries//They/look/comfortable.
  5. You and your classmates/not/examine/lesson?

Đáp án

  1. Yesterday, I noticed Jaden on the way in which I got here house.
  2. What did you do final Monday? You seemed drained while you got here to our home.
  3. Linda didn’t eat something as a result of she was full.
  4. The cats went out with him to buy groceries. They seemed very comfortable.
  5. Did you and your classmates not examine the lesson?

Bài 2: Chia các động từ sau ở thì quá khứ đơn.

  1. I _____ at my mother’s house yesterday. (keep)
  2. Hannah ______ to the theatre final Sunday. (go)
  3. I and my classmates ______ a good time in Da Nang final yr. (have)
  4. My vacation in California final summer season ______ great. (be)
  5. Final January I _____ Sword Lake in Ha Noi. (go to)
  6. My grandparents ____ very drained after the journey. (be)
  7. I _______ loads of items for my older brother. (purchase)
  8. James and Belle _______ sharks, dolphins and turtles at Vinpearl aquarium. (see)
  9. Gary _____ rooster and rice for lunch. (eat)
  10. We ____ about their vacation in Ca Mau. (speak)

Đáp án

1. stayed

2. went

3. had

4. was

5. visited

6. had been

7. purchased

8. noticed

9. ate

10. talked

Bài 3: Bài tập trắc nghiệm thì quá khứ đơn có giải thích chi tiết

Câu 1: Jorge………………….to Brazil earlier this yr.

  1. went
  2. gone
  3. go
  4. goes

Dấu hiệu nhận biết: “this yr”. Đây là một câu kể lại một hoạt động đã xảy ra trong năm qua, chúng ta chia thì quá khứ đơn. Phương án đúng là phương án A.

Câu 2: I…………………for seven hours final night time.

  1. was slept
  2. slept
  3. has slept
  4. sleep

Dấu hiệu nhận biết: “final night time”, chia thì quá khứ đơn vì sự việc diễn ra và hoàn tất trong quá khứ. Giới từ for này lại mang một nghĩa khác là xác định khoảng thời gian mà tôi ngủ vào tối qua, chứ không là dấu hiệu để ta chọn thì hoàn thành trong trường hợp này. Phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: Tôi đã ngủ 7 tiếng đêm qua.

Câu 3: The place……………….. final night time?

  1. have you ever gone
  2. did you went
  3. did you go
  4. are you

Dấu hiệu nhận biết: “final night time”. Ta chia thì quá khứ đơn. Phương án đúng là phương án C.

Dịch nghĩa: Bạn đã đi đâu hôm qua?

Câu 4: Did you simply ………………. me a liar?

  1. name
  2. referred to as
  3. have referred to as
  4. calls

Dấu hiệu nhận biết: Dễ dàng xác định đây là câu ở quá khứ đơn. Theo cấu trúc câu hỏi “sure/no” query của thì quá khứ đơn, trợ động từ “did”. Phương án đúng là phương án A.

Dịch nghĩa: Bạn đã gọi tôi là một kẻ nói láo đấy à?

Câu 5: I ………….. smoking a very long time in the past.

  1. have stopped
  2. have been stopping
  3. stopped
  4. cease

Dấu hiệu nhận biết: “in the past”. Chúng ta chia thì quá khứ đơn. Phương án đúng là phương án C.

Dịch nghĩa: Tôi đã ngừng hút thuốc cách đây một thời gian.

Bài 4: Chia quá khứ đơn của các động từ trong ngoặc

  1. He (do) nothing earlier than he noticed me.
  2. I (be) sorry that I had harm him.
  3. After that they had gone, I (sit) down and (relaxation).

Đáp án:

  1. did (had carried out)
  2. was
  3. sat / rested

Bài 5: Dùng các từ sau để hoàn thành các câu phía dưới.

Go Be Sleep Prepare dinner Write

  1. She….out together with her boyfriend final night time. ->…
  2. Laura….a meal yesterday afternoon. -> …
  3. Mozart ….greater than 600 items of music. -> …
  4. I …. drained after I got here house. -> …
  5. The mattress was very snug so that they…..very effectively. ->…

Đáp án:

  1. She….out together with her boyfriend final night time. -> went
  2. Laura….a meal yesterday afternoon. -> cooked
  3. Mozart ….greater than 600 items of music. -> wrote
  4. I …. drained after I got here house. -> was
  5. The mattress was very snug so that they…..very effectively. -> slept

Bài 6: Hoàn thành những câu dưới đây với động từ dạng phụ định

  1. I knew Sarah was busy, so I __ her. (disturb)
  2. The mattress was uncomfortable. I _ effectively. (sleep)
  3. They weren’t hungry, so that they _ something. (eat)
  4. We went to Kate’s home however she __ at house. (be)

Đáp án:

  1. didn’t disturb / didn’t disturb
  2. didn’t sleep / didn’t sleep
  3. didn’t eat / didn’t eat
  4. was not / wasn’t

Trên đây là tổng hợp lý thuyết thì quá khứ đơn. Chúc các bạn học tốt! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các bạn hãy để lại remark để TOPICA Native có thể hỗ trợ sớm nhất.

Back to top button