Nh2 Là Gì – Amino Axit Là Gì


Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu về khái niệm amin, cách phân loại và cách đặt tên amin, cùng với những tính chất vật lý thú vị của nó

Amin

I – Khái niệm, phân loại, danh pháp và đồng phân

1. Khái niệm

– Amin là một loại hợp chất hữu cơ được tạo ra khi một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bị thay thế bằng một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon. Ví dụ:

– Công thức tổng quát của amin:

CxHyNz (x, y, z thuộc N*; y ≤ 2x + 2 + z; y chẵn nếu z chẵn; y lẻ nếu z lẻ).

hoặc CnH2n+2-2k+tNt (n thuộc N*; k thuộc N; t thuộc N*).

Số liên kết pi + số vòng trong phân tử amin = (2x + 2 + t – y)/2.

Đối với amin bậc I, công thức tổng quát có thể được đặt là: CnH2n+2-­2k-t(NH2)t..

2. Phân loại

Amin được phân loại theo hai cách thông dụng nhất:

a) Theo đặc điểm cấu trúc của gốc hiđrocacbon: amin thơm, amin béo, amin dị vòng. Ví dụ:

b) Theo bậc của amin: Bậc amin: là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon. Các amin được phân loại thành: amin bậc 1, bậc 2, bậc 3. Ví dụ:

Có Thể Bạn Quan Tâm :   DHCP Relay Là Gì? Cấu Hình DHCP Relay Như Thế Nào ?

3. Danh pháp

a) Cách gọi tên theo danh pháp gốc – chức : ank + yl + amin

b) Cách gọi tên theo danh pháp thay thế : ankan + vị trí + amin

c) Tên thông thường chỉ áp dụng với một số amin

Hợp chất Tên gốc – chức Tên thay thế Tên thường

CH3-NH2 metylamin metanamin –

CH3-CH(NH2)-CH3 isopropylamin propan-2-amin –

CH3-NH-C2H5 etylmetylamin N-metyletanamin –

CH3-CH(CH3)-CH2-NH2 isobutylamin 2-metylpropan-1-amin –

CH3-CH2-CH(NH2)-CH3 sec-butylamin butan-2-amin –

(CH3)3C-NH2 tert-butylamin 2-metylpropan-2-amin –

CH3-NH-CH2-CH2-CH3 metylpropylamin N-metylpropan-1-amin –

CH3-NH-CH(CH3)2 isopropylmetylamin N-metylpropan-2-amin –

C2H5-NH-C2H5 đietylamin N-etyletanamin –

(CH3)2N-C2H5 etylđimetylamin N,N-đimetyletanamin –

C6H5-NH2 phenylamin benzenamin anilin

Chú ý:

– Tên các nhóm ankyl được đọc theo thứ tự chữ cái từ a, b, c…

– Đối với amin bậc 2 và 3, chọn mạch dài nhất chứa N làm mạch chính, N có chỉ số vị trí nhỏ nhất. Đặt một nguyên tử N trước mỗi nhóm thế của amin.

– Khi nhóm -NH2 đóng vai trò nhóm thế, được gọi là nhóm amino. Ví dụ: CH3CH(NH2)COOH (axit 2-aminopropanoic)

4. Đồng phân

Amin có các loại đồng phân:

– Đồng phân về mạch cacbon

– Đồng phân về vị trí nhóm chức

– Đồng phân về bậc của amin

II – Tính chất vật lí

– Các amin có khả năng tan tốt trong nước do có liên kết hydro giữa amin và nước. Độ tan trong nước giảm khi số nguyên tử cacbon tăng.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Nghe nhạc tiếng Anh là gì? Các chủ đề liên quan

– Metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin là những chất khí có mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước. Các amin có số nguyên tử hiđrocacbon cao hơn thường là chất lỏng hoặc rắn.

– Anilin là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi là 184oC, không màu, độc, khó tan trong nước nhưng tan trong ancol và benzen.

– C6H5NH2 khi để lâu trong không khí sẽ bị oxi hóa thành một hợp chất màu nâu đen.

– C6H5OH khi để lâu trong không khí sẽ bị oxi hóa thành một hợp chất màu hồng.

Bài tập áp dụng

Câu 1. Amin nào sau đây là amin bậc 2?

A. CH3­-CH2NH2 B. CH3-CHNH2-CH3

C. CH3-NH-CH3 D. CH3-NCH3-CH2-CH3

Câu 2. Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lí của amin là sai?

A. Metyl amin, đimetyl amin, etyl amin là chất khí, dễ tan trong nước

B. Các amin khí có mùi giống như amoniac, độc

C. Anilin là chất lỏng khó tan trong nước, có màu đen

D. Độ tan trong nước của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon trong phân tử tăng

Câu 3. Hợp chất C4H11N có bao nhiêu đồng phân amin?

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Perfmon.exe là gì? Cách xử lý Perfmon.exe chiếm tài nguyên CPU cao

A. 6 B. 7 C. 8 D. 9

Câu 4. Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là

A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.

Câu 5. Số lượng đồng phân amin thơm có công thức phân tử C7H9N là

A. 4. B. 5. C. 6. D. 8.

Câu 6. Cặp ancol và amin nào sau đây có cùng bậc?

A. (CH3)3COH và (CH3)3CO-NH2.

B. (CH3)2CHOH và (CH3)2CH-NH2.

C. C6H5CH(OH)-CH3 và C6H5-NH-CH3.

D. C6H5CH2OH và CH3-NH-C2H5.

Câu 7. Tên gọi của C6H5-NH-CH3 là

A. Metyl phenyl amin. B. N-metylanilin

C. N-metyl benzen amin. D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 8. N,N- Etyl metyl propan-1-amin có công thức cấu tạo là

A. (CH3)(C2H5)(CH3CH2CH2)N B. (CH3)2CH(CH3)(C2H5)N

C. (CH3)2(C2H5)N D. (CH3)(C2H5)(CH3)2CHN

Câu 9. Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

A. CxHyN (x ≥ 1) B.CnH2n + 3N (n ≥ 1) C. CnH2n +1 N (n ≥ 1) D. C2H2n – 5N

Câu 10. Công thức chung của amin thơm (chứa 1 vòng benzen) đơn chức bậc 1 là

A. CnH2n – 7NH2 (n ≥ 6) B. CnH2n + 1NH2 (n≥6)

C. C6H5NHCnH2n+1 (n≥6) D. CnH2n – 3NH2 (n≥6)

Đáp án:

Câu 1: C

Câu 2: C

Câu 3: B

Câu 4: B

Câu 5: B

Câu 6: A

Câu 7: B

Câu 8: A

Câu 9: C

Câu 10: D

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Hóa lớp 12 – Xem ngay

Back to top button