LGBT là gì? Bao giờ Việt Nam công nhận LGBT?


1. LGBT là gì? Liên quan đến giới và giới tính như thế nào?

Cụm từ LGBT thường được sử dụng để chỉ các xu hướng giới tính của con người. Vậy LGBT là gì? Đây là viết tắt của các từ tiếng Anh như sau:

– Đồng tính nữ (Lesbian).

– Đồng tính nam (Gay).

– Song tính (Bisexual).

– Chuyển giới (Transgender).

Trong đó, xu hướng tình dục của những người thuộc LGBT khác với người không thuộc LGBT, hay còn biết đến với tên gọi Straight – người hướng tình dục đối tác với giới tính ngược với mình.

Hiện tại chưa có định nghĩa cụ thể về xu hướng tình dục, nhưng có thể hiểu đó là một dạng biểu hiện sự hấp dẫn về mặt tình cảm và tình dục hoặc cả hai giữa cùng giới tính, khác giới tính hoặc cả hai giới tính.

Giới tính được định nghĩa trong Khoản 2 Điều 5 Luật Bình đẳng giới năm 2006:

2. Giới tính chỉ đến các đặc điểm sinh học của nam và nữ.

Do đó, có thể hiểu đơn giản, LGBT là viết tắt của các xu hướng tình dục bao gồm đồng tính nữ, đồng tính nam, song tính và chuyển giới.

LGBT là gì

2. Cộng đồng LGBT gồm những ai?

Để định nghĩa cộng đồng LGBT là gì, ta cần hiểu ý nghĩa của các từ viết tắt trong LGBT. Theo đó:

– Les là đồng tính nữ. Những người này về mặt sinh học là phụ nữ bình thường, nhưng họ thích yêu và có quan hệ tình dục với những người phụ nữ khác – những người có cùng giới tính với mình.

Đơn giản hóa, Les là phụ nữ yêu và muốn có quan hệ tình dục với phụ nữ khác.

– Gay là đồng tính nam. Tương tự như đồng tính nữ, đồng tính nam là nam giới có thế hút tình dục đối tác cùng giới tính. Bản chất của họ vẫn là nam, nhưng họ yêu và muốn quan hệ tình dục với những người nam khác.

– Bisexual là người song tính. Đây là những người có giới tính nam hoặc nữ bình thường, nhưng lại có hứng thú và hấp dẫn đối tác cả hai giới (cùng giới hoặc khác giới với mình). Đơn giản, bất kể là nam hay nữ, họ có thể yêu và có quan hệ tình dục với cả nam và nữ.

– Transgender có nghĩa là những người chuyển giới. Những người này sinh với giới tính nhưng tư duy và tâm lý lại cho rằng họ thuộc giới tính khác.

Đơn giản, người chuyển giới là người có giới tính là nam hoặc nữ nhưng tư duy lại cho rằng mình là người thuộc giới tính khác và đã phẫu thuật để chuyển đổi sang giới tính mà họ muốn.

Vậy, cộng đồng LGBT có nghĩa là cộng đồng những người có xu hướng tình dục như trên. Và trong cộng đồng này, có các cộng đồng con như cộng đồng Gay, cộng đồng Les…

Trước đây, những người thuộc cộng đồng LGBT đã phải trải qua sự kỳ thị của xã hội vì sự khác biệt trong xu hướng tình dục. Thậm chí, ở nhiều quốc gia, đây còn được coi là một căn bệnh.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Tất tần tật về mô hình MVC

Tuy nhiên, hiện nay, cộng đồng LGBT đã trở nên mạnh mẽ hơn khi có ngày càng nhiều người “dám” công khai xu hướng tình dục và sự phát triển của khoa học đã chứng minh rằng LGBT là hoàn toàn bình thường.

Đặc biệt, vào ngày 17/5/1990, WHO (Tổ chức Y tế Thế giới) đã chính thức xóa đồng tính ra khỏi danh sách các bệnh tâm thần. Ngày này cũng trở thành Ngày Quốc tế chống kỳ thị và phân biệt đối xử với người thuộc cộng đồng LGBT.

3. Cờ LGBT có mấy màu, ý nghĩa là gì?

Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới đã công nhận và chấp nhận cộng đồng LGBT cũng như hôn nhân đồng giới, ví dụ như Argentina, Úc, Áo, Bỉ, Canada, Chile, Colombia, Costa Rica, Đan Mạch, Ecuador, Phần Lan, Pháp, Đức, Ireland, Hà Lan, Na Uy, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha…

Cộng đồng LGBT có biểu tượng là cờ cầu vồng gồm 6 màu: Đỏ, cam, vàng, xanh lá cây, xanh dương và tím.

Người thiết kế cờ này là Gilbert Baker cho ngày tự do của người đồng tính ở San Francisco vào năm 1978. Các màu trên cờ cầu vồng thể hiện sự đa dạng của cộng đồng LGBT.

Màu trên cờ cầu vồng đại diện cho hy vọng và khao khát được nhận diện cũng như công nhận của cộng đồng LGBT trên toàn thế giới.

Ngoài ra, mỗi màu trên cờ cầu vồng còn có ý nghĩa riêng:

– Đỏ: Tượng trưng cho dũng khí.

– Cam: Tượng trưng cho nhận thức và khả năng xảy ra.

– Vàng: Tượng trưng cho thử thách.

– Xanh lá cây: Tượng trưng sự khích lệ và phấn đấu.

– Xanh dương: Tượng trưng cho hy vọng, sự sẻ chia, đấu tranh và giúp đỡ lẫn nhau.

– Tím: Tượng trưng cho sự hoà hợp, thống nhất và đoàn kết.

Để hiểu rõ hơn về LGBT và các vấn đề liên quan khác, bạn có thể gọi số 1900.6192 để được sự hỗ trợ từ các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam.

LGBT là gì

4. Pháp luật Việt Nam quy định về LGBT như thế nào?

Thông tin trên đây đã giải đáp phần nào về câu hỏi “LGBT là gì.” Vậy ở Việt Nam, pháp luật có những quy định nào về LGBT?

4.1 Khi nào Việt Nam sẽ công nhận hôn nhân đồng giới?

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, khoản 5 Điều 10 chỉ ra những trường hợp cấm hôn nhân đồng giới. Việc vi phạm sẽ bị phạt từ 100.000 – 500.000 đồng theo điểm e khoản 1 Điều 8 Nghị định 87/2001/NĐ-CP (văn bản này đã hết hiệu lực).

Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, quy định như sau:

2. Nhà nước không công nhận hôn nhân đồng giới.

Đây được coi là một bước tiến quan trọng trong việc Việt Nam có thể chấp nhận hôn nhân đồng giới. Trước đây, những người cùng giới tính không được phép kết hôn với nhau.

Tuy vậy, theo quy định hiện tại, đối với người cùng giới tính, dù có hôn nhân thì cũng không được pháp luật công nhận. Điều này đồng nghĩa với việc, những cặp đôi cùng giới tính có thể tổ chức đám cưới, nhưng không thể đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam.

Vì vậy, những cặp đôi đồng tính từ góc nhìn pháp lý sẽ không được coi là vợ chồng hợp pháp. Trong quá trình sống chung với nhau, nếu xảy ra tranh chấp về tài sản chung, nợ chung… cũng không được giải quyết dựa trên các quy định giữa các vợ chồng.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Niên mệnh năm sinh là gì? Cách tính cung mệnh theo năm sinh

Tổng kết lại, pháp luật Việt Nam đã có chuyển biến tích cực đối với việc cởi mở hơn về quan hệ hôn nhân đồng giới. Tuy nhiên, việc chấp nhận việc này cần xem xét các ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội và cần điều chỉnh nhiều quy định liên quan.

4.2 Cặp đôi đồng tính có thể nhận con nuôi không?

Để trả lời cho câu hỏi này, ta cần xem xét quy định về điều kiện nhận con nuôi và đăng ký lập gia đình của Luật Nuôi con nuôi. Theo khoản 3 Điều 8 Luật Nuôi con nuôi, một đứa trẻ chỉ có thể được nhận làm con nuôi của một người độc thân hoặc cặp vợ chồng.

Để được công nhận là vợ chồng, hai người cần đáp ứng các điều kiện tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình: Nam trên 20 tuổi, nữ trên 18 tuổi, tự nguyện kết hôn, không thuộc các trường hợp bị cấm, không bị mất năng lực hành vi dân sự… và phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

Vì Việt Nam chưa công nhận hôn nhân đồng giới, cặp đôi đồng tính dù tổ chức đám cưới cũng không được coi là vợ chồng hợp pháp. Vì vậy, nếu muốn nhận con nuôi ở Việt Nam, một trong hai người của cặp đôi đồng tính sẽ phải xin giấy xác nhận tình trạng độc thân và nhận con nuôi dưới hình thức người độc thân.

Để biết thêm thông tin về thủ tục nhận con nuôi đối với cặp đôi đồng tính, bạn có thể xem bài viết tại: Cặp đôi đồng tính có thể nhận con nuôi không?

Tổng kết lại, vấn đề LGBT và các quy định liên quan tại Việt Nam đang được quy định một cách phân tán, chưa mang tính chất cụ thể. Để biết thêm chi tiết, bạn có thể liên hệ số 1900.6192 để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

4.3 Người chuyển giới có được công nhận ở Việt Nam không?

Trước đây, tại Nghị định 88/2008/NĐ-CP, Việt Nam cấm người đã hoàn thiện việc chuyển đổi giới tính từ nam sang nữ và từ nữ sang nam. Tuy nhiên, theo Điều 37 Bộ luật Dân sự năm 2015, đã có quy định mới về vấn đề này:

Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ khẩu theo quy định của pháp luật về hộ khẩu; có quyền thay đổi thông tin nhân thân phù hợp với giới tính đã chuyển đổi theo quy định của Bộ luật Dân sự và luật khác liên quan.

Như vậy, mặc dù không có quy định cụ thể về việc công nhận chuyển giới từ nước ngoài khi về Việt Nam, luật pháp cũng đã cho phép người chuyển giới thay đổi đăng ký hộ khẩu theo quy định của Việt Nam.

Đồng thời, người chuyển giới cũng có quyền thay đổi thông tin nhân thân như họ tên, quốc tịch, giới tính… phù hợp với giới tính đã chuyển đổi.

Do đó, mặc dù không có quy định cụ thể về việc công nhận người chuyển giới và việc chuyển giới sau khi hoàn thiện việc chuyển giới ở Việt Nam, luật pháp Việt Nam đã “mở cửa” trong việc chấp nhận thay đổi thông tin nhân thân, giới tính… của người chuyển giới tại Việt Nam.

4.4 Người chuyển giới có phải đổi CCCD không?

Theo Điều 37 Bộ luật Dân sự đã trích dẫn, người chuyển giới có quyền đăng ký lại thông tin như họ tên, giới tính… của mình theo giới tính đã chuyển. Vì vậy, việc đính chính và thay đổi thông tin trên CCCD không phụ thuộc vào mong muốn của người chuyển giới.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm nước tiểu dễ hiểu nhất

Theo Điều 23 Luật Căn cước công dân, một trong những trường hợp phải đổi CCCD là xác định lại giới tính, thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên, đặc điểm nhận dạng, khi có yêu cầu…

Do đó, nếu đã chuyển giới và có thay đổi thông tin hoặc có yêu cầu, người chuyển giời có quyền đổi CCCD để phù hợp với giới tính đã chuyển đổi.

4.5 Người chuyển giới có thể đăng ký kết hôn không?

Tương tự như trường hợp trên, sau khi chuyển giới, người chuyển giới có quyền thay đổi quyền nhân thân phù hợp với giới tính mới. Do đó, nếu đủ điều kiện đăng ký kết hôn, người chuyển giới hoàn toàn có quyền đăng ký kết hôn.

Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình, để đăng ký kết hôn cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Độ tuổi: Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.

– Nam, nữ tự nguyện kết hôn với nhau.

– Không bị mất năng lực hành vi dân sự.

– Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn: kết hôn giả tạo, cưỡng ép hoặc lừa dối…

– Không kết hôn giữa những người cùng giới tính vì sẽ không được Nhà nước công nhận.

Vì vậy, nếu đã chuyển giới và làm các thủ tục thay đổi thông tin nhân thân, người chuyển giới hoàn toàn có thể đăng ký kết hôn với người khác khi đáp ứng điều kiện đăng ký kết hôn đã nêu.

4.6 Phạm nhân đồng tính có được giam riêng không?

Đối với việc giam riêng các phạm nhân đồng tính, khoản 3 Điều 30 Luật Thi hành án hình sự năm 2019 chỉ ra:

3. Phạm nhân là người đồng tính, người chuyển đổi giới tính, người chưa xác định rõ giới tính có thể được giam riêng.

Theo quy định này, người đồng tính có thể hoặc không thể được giam riêng. Trong tương lai gần, các nhà lập luật có thể sẽ bổ sung thêm các điều kiện và tiêu chuẩn để quyết định việc giam riêng hoặc không giam riêng phạm nhân đồng tính.

Do đó, so với quy định trước đây tại Luật Thi hành án theo hình phạt 2010, luật mới đã bổ sung trường hợp có thể giam riêng phạm nhân đồng tính (trước đây không có quy định này).

4.7 Cưỡng ép quan hệ đồng tính nam có coi là hiếp dâm không?

Các hành vi cấu thành Tội hiếp dâm được quy định tại Điều 141 Bộ luật Hình sự, đã được sửa đổi và bổ sung năm 2017, bao gồm:

– Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ của nạn nhân hoặc các thủ đoạn khác.

– Thực hiện hành vi giao cấu (xâm nhập của cơ quan sinh dục nam vào cơ quan sinh dục nữ – theo hướng dẫn tại Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐTP) hoặc quan hệ tình dục khác (người cùng giới hoặc khác giới sử dụng cơ quan sinh dục hoặc tay, chân, lưỡi… xâm nhập vào cơ quan sinh dục nữ, miệng, hậu môn người khác…) trái với ý muốn của nạn nhân.

Có thể thấy, một người phải chịu trách nhiệm về Tội hiếp dâm không phụ thuộc vào giới tính và tình dục của đối tượng bị hiếp dâm. Vì vậy, nếu cưỡng ép quan hệ đồng tính nam và vi phạm đến mức phải chịu trách nhiệm hình sự, người đó sẽ phải chịu án tù theo quy định.

Trên đây là giải đáp cho vấn đề “LGBT là gì?” Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, bạn có thể liên hệ số 1900.6192 để được hỗ trợ và giải đáp chi tiết nhất.

Back to top button