Head over heels nghĩa là gì? | Học NHANH thành ngữ tiếng Anh – sentayho.com.vn

Thành ngữ (idiom) head over heels (đầu trên những gót chân) được dùng để nói đến trạng thái hứng khởi, phấn chấn.

Khi một người vui mừng, phấn chấn, hứng khởi, họ thường làm một pha lộn nhào để thể hiện sự phấn khích này. Trong một vòng nhào lộn, có thời điểm vị trí của cơ thể của chúng ta bị đảo ngược, vị trí chân (hay nói cụ thể hơn là vị trí các gót chân) được đưa lên trên, cao hơn vị trí đầu, vào hoán đổi ngược trở lại sau đó. Có thể đây là nguồn gốc của thành ngữ head over heels.

Cũng có một lời giải thích khác rằng, trong tư thế trồng cây chuối, khi vị trí các gót chân ở trên, cao hơn vị trí của đầu, máu của chúng ta tựu trung về não, giúp cho não vận động được hiệu quả hơn, và từ đó cho ta tinh thần, cảm xúc phấn khích, hứng khởi.

  • Joey is loopy for Rose. He’s head over heels in love together with her. (Joey điên cuồng vì Rose. Anh yêu cô đầu trên những gót chân.)
  • I’m head over heels concerning the outcomes of the examination. I by no means thought I’d go it. (Tôi đầu trên những gót chân về các kết quả của bài kiểm tra. Tôi chưa bao giờ nghĩ tôi sẽ qua được nó.)
  • We’re head over heels about getting married. Now we have lots of plans. We solely have time to make a few of them come true, except we lengthen the marriage ceremony to a two-day occasion. (Chúng tôi đầu trên những gót chân về việc kết hôn. Chúng tôi có rất nhiều kế hoạch. Chúng tôi chỉ có thời gian để biến một vài trong số chúng thành sự thật, trừ phi chúng tôi kéo dài lễ kết hôn thành một sự kiện hai ngày.)
  • She fell head over heels in love together with her girlfriend. She was so certain that that was who she wished to be with for the remainder of her life. (Cô ta phải lòng bạn gái cô đầu trên những gót chân. Cô thật chắc chắn rằng đó là người mà cô muốn ở bên cạnh cho đến hết đời cô.)
  • Saint Valentine’s Day is just not the one day I really feel head over heels in love with you. Daily is Saint Valentine’s Day after we are collectively. (Ngày lễ Thánh Valentine không phải là ngày duy nhất tôi cảm thấy yêu người đầu trên những gót chân. Mỗi ngày là ngày lễ Thánh Valentine khi chúng ta ở bên nhau.)
  • The children are heels over head about going to Disneyland. We confirmed them the tickets final evening. That was a nasty thought. They couldn’t sleep till 4 o’clock within the morning. (Tụi nhỏ đang trong trạng thái những gót chân trên đầu về việc đi chơi ở Disneyland. Chúng tôi cho chúng xem những tấm vé tối hôm qua. Đó là một ý tưởng tồi. Chúng không thể ngủ cho đến bốn giờ vào buổi sáng.)
  • The second I heard that you’d come for a go to, I felt head over heels. I haven’t seen you in so lengthy. I can’t even keep in mind when was the final time you visited us. (Thời điểm tôi nghe bạn sẽ đến viếng thăm, tôi cảm thấy đầu trên những gót chân. Tôi chưa thấy bạn trong quá lâu rồi. Tôi còn không thể nhớ lần cuối cùng bạn đến thăm chúng tôi là khi nào.)
  • He checked out me as soon as and I felt head over heels in love. That was on St. Valentine’s Day. I name that future. (Anh nhìn tôi một lần và tôi cảm thấy đầu trên những gót chân trong tình yêu. Đó là vào ngày lễ Thánh Valentine. Tôi gọi đó là định mệnh.)
  • You could have felt head over heels concerning the increase. You had been working so arduous for the corporate. They lastly confirmed you that they noticed values in you. (Bạn chắc đã cảm thấy đầu trên những gót chân về khoản tiền nâng lương. Bạn đã làm việc thật siêng năng cho công ty. Họ cuối cùng cũng đã cho bạn thấy rằng họ nhìn thấy những giá trị trong bạn.)
  • John requested me out on a date this upcoming Saint Valentine’s Day. He mentioned he was head over heels in love with me. I didn’t say something to him, however inside, I used to be heels over head for him. (John mời tôi đi chơi trong một cuộc hẹn hò vào ngày lễ Thánh Valentine sắp đến. Anh nói anh điên cuồng trong tình yêu với tôi. Tôi đã không nói gì với anh ta, nhưng phía trong lòng, tôi phải lòng anh những gót chân trên đầu.)
  • They’re overwhelmed with pleasure by the information concerning the grant that they may obtain. It’s much more than what they hoped for. They’re utterly head over heels for the time being. (Họ tràn ngập vui mừng bởi tin về khoản tiền trợ cấp mà họ sẽ nhận. Nó nhiều hơn rất nhiều so với những gì họ đã mong ước. Họ hoàn toàn đầu trên những gót chân tại thời điểm này.)
  • Janeth can’t cease speaking about Frozen 2. She’s been head over heels for the reason that information got here out that they had been making the film. (Janeth không thể ngừng nói về Frozen 2. Cô đã đầu trên những gót chân từ khi tin tức được công bố rằng người ta đang làm phim này.)
  • The second the band got here out on stage, everybody was heels over head. There have been lots of screaming and yelling and shouting and cheering. It was an evening filled with power. (Thời khắc ban nhạc ra sân khấu, mọi người trong trạng thái những gót chân trên đầu. Ở đó có rất nhiều sự thét, la, hét và cổ cũ. Đó là một đêm đầy năng lượng.)
  • Would you keep agree to stick with the corporate if I inform you that your supervisor is head over heels about you? She appears strict to you, however I solely hear nice issues about you from her. (Liệu bạn có đồng ý ở lại với công ty nếu tôi kể cho bạn rằng quản lý của bạn đầu trên những gót chân về bạn không? Cô có vẻ nghiêm khắc với bạn, nhưng tôi chỉ nghe nhưng điều tuyệt vời về bạn từ cô ấy.)
  • I really like drawing. After I was 3 years previous, my Mom purchased me a case of colour pencils. I felt head over heels after the primary stroke. (Tôi thích vẽ. Khi tôi 3 tuổi, Mẹ tôi mua cho tôi một hộp bút chì màu. Tôi đã cảm thấy đầu trên những gót chân sau nét vẽ đầu tiên.)
  • Have you learnt why Mike is worked up about promenade? As a result of his crush requested him to be her date that evening. He’s heels over head proper now. (Bạn có biết vì sao Mike hứng khởi về buổi tiệc khiêu vũ cuối trung học không? Vì người anh phải lòng đã rủ anh làm bạn hẹn hò của cô tối hôm đó. Anh đang trong trạng thái những gót chân trên đầu lúc này.)
  • We had been in love with the home the primary time we noticed it. Evidently, we’re head over heels now that we now have succeeded in shopping for it. (Chúng tôi đã phải lòng ngôi nhà lần đầu chúng tôi thấy nó. Không cần nói cũng biết, chúng tôi đầu trên những gót chân giờ đây khi chúng tôi đã mua được nó thành công.)
  • Would you be prepared to commerce these Pokemon playing cards with those I’ve? My little son can be head over heels if he may have them. (Liệu bạn có bằng lòng trao đổi những lá bài Pokemon đó với những lá bài mà tôi có không? Con trai nhỏ của tôi sẽ đầu trên những gót chân nếu nó có thể có chúng.)
  • I used to be head over heels after I heard what you proposed. I believed it was an excellent thought! (Tôi đã đầu trên những gót chân khi tôi nghe điều bạn đề xuất. Tôi nghĩ nó là một ý tưởng tuyệt vời!)
  • The couple was head over heels after they discovered that they may lastly have children. (Cặp đôi đã trong trạng thái đầu trên những gót chân khi họ được tin rằng họ cuối cùng cũng đã có thể có con.)
Có Thể Bạn Quan Tâm :   ECTS là gì? Những điều cần biết về hệ thống tín chỉ châu Âu

Vậy là hết bài!

Bạn còn điều gì thắc mắc về bài học? Điều gì về tiếng Anh đang làm bạn trằn trọc, ăn không ngon, ngủ không yên? Hay đơn giản là bạn chỉ muốn say “Hello!”? Hãy để lại lời bình luận bên dưới hay gửi e mail về địa chỉ [email protected] nhé!

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Ngành học là gì? Ngành học nào hot hiện nay?
Back to top button