Chức danh nghề nghiệp là gì? Hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?

Trong hệ thống cơ quan nhà nước, viên chức được phân loại theo chức danh nghề nghiệp. Hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong quản lý công chức, cán bộ. Hiện nay, nhiều người đang giữ các chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật, và viên chức được xếp hạng các chức danh nghề nghiệp tùy thuộc vào thời gian và trình độ làm việc. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về định nghĩa và nội dung của chức danh nghề nghiệp.

Luật sư tư vấn luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Cơ sở pháp lý:

– Luật viên chức năm 2010;

– Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

1. Chức danh nghề nghiệp là gì?

Chức danh nghề nghiệp là một vị trí mà cá nhân đạt được và được xã hội và các tổ chức thừa nhận, như tổ chức nghề nghiệp hoặc tổ chức chính trị. Ví dụ như Giáo sư, Phó Giáo sư, Bộ trưởng, Tiến sĩ, Thứ trưởng, Bác sĩ, cử nhân, chiến sỹ, Thủ tướng Chính Phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Văn mẫu lớp 12: Đoạn văn nghị luận Sống thật với chính mình (10 Mẫu) Dàn ý & 10 đoạn văn mẫu lớp 12

Theo luật viên chức, chức danh nghề nghiệp định nghĩa là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực. Chức danh nghề nghiệp được sử dụng làm căn cứ để tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức theo quy định của Nghị định 115/2020/NĐ-CP.

Chức danh nghề nghiệp của cá nhân cung cấp thông tin về trình độ, năng lực, chức vị và vị trí trong xã hội. Chức danh này phải được xã hội và pháp luật công nhận. Thông qua chức danh, chúng ta cũng có thể hiểu được cách thức quản lý và cách để tuyển dụng vào vị trí hiện tại của người đó.

Theo quy định của pháp luật, chức danh nghề nghiệp của viên chức có thể thăng hạng. Quy định này căn cứ vào mức độ phức tạp của công việc và phù hợp với cơ cấu chức danh nghề nghiệp của đơn vị công lập. Việc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức có thể dựa trên vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Chế Tạo Máy Là Gì? Ngành Công Nghệ Chế Tạo Máy Ra Làm Gì?

2. Hạng chức danh nghề nghiệp viên chức:

Viên chức là những người có hợp đồng làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, ví dụ như trường đại học, bệnh viện, viện nghiên cứu, và thuộc sự quản lý của nhà nước. Lương của viên chức được trả bởi nhà nước và tính theo ngạch bậc.

Hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được quy định tại Nghị định 29/2012/NĐ-CP. Theo đó, chức danh nghề nghiệp của viên chức được phân thành các hạng từ cao xuống thấp: hạng I, hạng II, hạng III và hạng IV.

Nghị định 11/2020/NĐ-CP đã bổ sung thêm một chức danh nghề nghiệp, hiện nay các chức danh nghề nghiệp viên chức trong cùng một lĩnh vực sự nghiệp được xếp hạng từ cao xuống thấp: hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV và hạng V.

Pháp luật quy định rõ ràng về thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức. Việc thăng hạng căn cứ vào mức độ phức tạp của công việc, chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu chức danh nghề nghiệp của đơn vị công lập. Viên chức có thể thăng hạng nếu đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện thi hoặc xét thăng hạng theo quy định của pháp luật.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Giải thích lgbt là gì trên facebook, 7 điều thú vị về cộng đồng lgbt

Việc thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được tổ chức dựa trên ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quyết định về chỉ tiêu thăng hạng và theo quy định của pháp luật. Hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm Sơ yếu lý lịch, Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu, Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

Trên cơ sở quy định của pháp luật, các Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành sẽ quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện thi hoặc xét thăng hạng.

Back to top button