Thuật ngữ chứng quyền

Thông tin về các thuật ngữ quan trọng

1. Khái niệm Chứng quyền (Warrant)

Chứng quyền là một loại chứng khoán phái sinh không bắt buộc, cho phép người nắm giữ mua hoặc bán một chứng khoán cơ sở vào một thời điểm xác định trong tương lai.

2. Chứng quyền có bảo đảm (Covered Warrant)

Đây là loại chứng quyền được bảo đảm bởi bên phát hành. Khi phát hành chứng quyền, nhà phát hành mua các chứng khoán cơ sở để đảm bảo việc thực hiện chứng quyền.

3. Quyền mua (Call)

Quyền mua là một loại chứng quyền cho phép người sở hữu mua chứng khoán cơ sở vào một giá cố định trong tương lai, nhưng không bắt buộc.

4. Quyền bán (Put)

Quyền bán là loại chứng quyền cho phép người sở hữu bán chứng khoán cơ sở vào một giá cố định trong tương lai, nhưng không bắt buộc.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Khí nén là gì? Đặc trưng và tác dụng của khí nén trong cuộc sống

5. Tài sản cơ sở (Underlying Asset)

Tài sản cơ sở là tài sản tài chính mà chứng khoán phái sinh được phát hành dựa trên. Mỗi chứng quyền có một loại tài sản cơ sở riêng.

Các điều kiện để chứng khoán được chọn để phát hành chứng quyền bao gồm:

  • Thuộc nhóm VN30
  • Vốn hóa tối thiểu 5.000 tỷ đồng trong 5 tháng gần đây, hoặc khối lượng giao dịch tối thiểu bằng 25% lượng cổ phiếu tự do lưu hành trung bình trong 6 tháng gần đây.
  • Tỷ lệ cổ phiếu tự do lưu hành tối thiểu 20%
  • Không có lỗ lũy kế và có lợi nhuận trong kỳ hiện tại

6. Ngày đáo hạn (Expiry day)

Ngày đáo hạn là ngày cuối cùng mà chứng quyền có thể được thực hiện.

7. Số ngày còn lại

Số ngày kể từ thời điểm hiện tại cho đến ngày đáo hạn của chứng quyền.

Các thông số trên được tính toán và cung cấp trong các công cụ và sản phẩm của HSC để nhà đầu tư tham khảo.

8. Phương thức thực hiện: Chứng quyền kiểu châu Âu (European Warrant)

Chứng quyền kiểu châu Âu chỉ có thể được thực hiện vào ngày đáo hạn.

9. Giá thực hiện (Strike Price)

Giá thực hiện là mức giá mà người nắm giữ chứng quyền có thể mua hoặc bán chứng khoán cơ sở trong chu kỳ đáo hạn (đối với chứng quyền kiểu Mỹ) hoặc vào ngày đáo hạn (đối với chứng quyền kiểu châu Âu). Mức giá này được xác định sẵn khi chứng quyền được phát hành.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Board Game là gì? Tổng hợp những Board Game hay nhất

10. Giá thanh toán (Settlement Price)

Giá thanh toán là giá trung bình đóng cửa trong 5 ngày giao dịch gần nhất (không tính ngày đáo hạn).

11. Hình thức thực hiện quyền

Người sở hữu chứng quyền có thể thực hiện quyền bằng cách đồng ý thỏa thuận bằng tiền. Nếu giá thực hiện thấp hơn giá thanh toán chứng quyền (dựa trên giá đóng cửa của chứng khoán cơ sở), nhà đầu tư sẽ nhận khoản lãi bằng sự chênh lệch giữa giá thanh toán và giá thực hiện chứng quyền.

12. Giá giao dịch chứng quyền

Giá đóng cửa của chứng quyền trong một ngày giao dịch.

13. High / Low

Mức giá cao nhất và thấp nhất của chứng quyền trong một ngày giao dịch.

14. Khối lượng giao dịch

Số lượng chứng quyền đã được giao dịch trong một ngày.

15. Ask / Bid

Giá bán cao nhất và giá mua thấp nhất hiện có trên thị trường. Ask-Bid spread là sự chênh lệch giữa giá bán và giá mua trên thị trường.

16. Tỷ lệ chuyển đổi (Exercise Ratio)

Tỷ lệ chuyển đổi là số lượng chứng quyền cần để chuyển đổi thành một đơn vị tài sản cơ sở (ví dụ: cổ phiếu). Tỷ lệ chuyển đổi càng cao, giá chứng quyền sẽ càng thấp và ngược lại.

17. Giá trị nội tại (Intrinsic Value)

Giá trị nội tại là giá trị của chứng quyền nếu được thực hiện ngay tại thời điểm đó. Đây là sự chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khoán cơ sở.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Câu Ví Dụ,Định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của” Eager To Learn Là Gì

18. ITM (In the Money)

ITM là tình trạng chứng quyền mang lại lợi nhuận. Đối với chứng quyền mua, điều đó có nghĩa là giá thực hiện thấp hơn giá chứng khoán cơ sở. Đối với chứng quyền bán, điều đó có nghĩa là giá thực hiện cao hơn giá chứng khoán cơ sở.

Ví dụ: Chứng quyền mua MBB đáo hạn vào tháng 12/2019 có giá thực hiện là 20.000 đồng, giá thị trường hiện tại của cổ phiếu là 22.000 đồng. Điều này có nghĩa là chứng quyền đang ở trạng thái ITM và người nắm giữ chứng quyền sẽ có lợi nhuận là 22.000 – 20.000 = 2.000 đồng trên mỗi chứng quyền.

Các thông số trên được tính toán và cung cấp trong các công cụ và sản phẩm của HSC để nhà đầu tư tham khảo.

19. ATM (At the Money)

ATM là tình trạng chứng quyền khi giá thực hiện bằng hoặc gần như bằng giá chứng khoán cơ sở. Điều này áp dụng cho cả quyền mua và quyền bán.

Ví dụ: Chứng quyền mua MBB đáo hạn vào tháng 12/2019 có giá thực hiện là 20.000 đồng, giá thị trường hiện tại của cổ phiếu là 20.000 đồng, tức là chứng quyền đang ở trạng thái ATM.

Các thông số trên được tính toán và cung cấp trong các công cụ và sản phẩm của HSC để nhà đầu tư tham khảo.

20. OTM (Out of the Money)

Back to top button