Các Biểu Đồ Thiết Kế Phần Mềm, Bạn Đã Biết?

Biểu đồ thành phần (Component Diagram) và biểu đồ triển khai (Deployment Diagram) là gì? Tại sao nó lại quan trọng trong việc thiết kế và phát triển phần mềm? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Biểu đồ thành phần là gì?

Biểu đồ thành phần (Component Diagram) là biểu đồ mô tả các thành phần và sự phụ thuộc của chúng trong hệ thống. Biểu đồ thành phần thường được vẽ để giúp chi tiết việc triển khai mô hình và kiểm tra kỹ xem mọi khía cạnh của các chức năng yêu cầu của hệ thống đều được bao phủ bởi sự phát triển có kế hoạch.

Ví dụ về biểu đồ thành phần

Cấu trúc của biểu đồ thành phần

1.1. Component (thành phần)

Component là một thành phần phần mềm được đóng gói độc lập, nó có thể được triển khai độc lập trên hệ thống và có khả năng tương tác với các thành phần khác khi thực hiện các chức năng của hệ thống.

Tên của một thành phần được đặt ở tâm của một hình chữ nhật. Biểu tượng thành phần được hiển thị ở góc trên bên phải của hình chữ nhật, biểu tượng này là tùy chọn.

Có Thể Bạn Quan Tâm :  

1.2. Interfaces (giao diện)

Các biểu tượng giao diện được cung cấp với một vòng tròn hoàn chỉnh ở cuối của chúng đại diện cho một giao diện mà thành phần cung cấp – biểu tượng “kẹo mút” này là viết tắt cho mối quan hệ hiện thực của bộ phân loại giao diện. Các biểu tượng Giao diện bắt buộc chỉ có nửa vòng tròn ở cuối (còn gọi là ổ cắm) đại diện cho giao diện mà thành phần yêu cầu (trong cả hai trường hợp, tên của giao diện được đặt gần chính biểu tượng giao diện).

1.3. Subsystems (hệ thống con)

Hệ thống con là một phiên bản chuyên biệt của bộ phân loại thành phần. Do đó, phần tử ký hiệu hệ thống con kế thừa tất cả các quy tắc giống như phần tử ký hiệu thành phần. Sự khác biệt duy nhất là một phần tử ký hiệu hệ thống con có từ khóa của hệ thống con thay vì thành phần.

1.4. Port

Các cổng được biểu diễn bằng hình vuông dọc theo cạnh của hệ thống hoặc một thành phần. Một cổng thường được sử dụng để giúp hiển thị các giao diện được yêu cầu và cung cấp của một thành phần.

1.5. Dependencies (sự phụ thuộc)

Các thành phần phần mềm luôn cần sử dụng một số chức năng ở các thành phần khác trong hệ thống nên quan hệ Dependencies được sử dụng thường xuyên.

Cách vẽ biểu đồ thành phần

Bước 1: Kiểm tra mọi thứ cần thiết để triển khai hệ thống đã lập kế hoạch. Ví dụ: đối với một hệ thống thương mại điện tử đơn giản, bạn sẽ cần các thành phần mô tả sản phẩm, đơn đặt hàng và tài khoản khách hàng.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Quản lý hành chính nhà nước là gì? Đặc điểm quản lý hành chính nhà nước?

Bước 2: Tạo hình ảnh trực quan cho từng thành phần.

Bước 3: Mô tả tổ chức và mối quan hệ giữa các thành phần sử dụng giao diện, cổng và các thành phần phụ thuộc.

Ứng dụng của biểu đồ thành phần

– Thể hiện cấu trúc của hệ thống

– Cung cấp đầu vào cho bản vẽ Deployment

– Hỗ trợ cho việc thiết kế kiến trúc phần mềm

2. Biểu đồ triển khai là gì?

Biểu đồ triển khai là một loại biểu đồ thể hiện kiến trúc thực thi của hệ thống, bao gồm các nút như môi trường thực thi phần cứng hoặc phần mềm và phần mềm trung gian kết nối chúng. Biểu đồ triển khai thường được sử dụng để hình dung phần cứng và phần mềm vật lý của hệ thống.

Ví dụ về biểu đồ triển khai

Cấu trúc của biểu đồ triển khai

2.1. Node (nút)

– Node là một thành phần vật lý, nó có thể là thiết bị phần cứng hoặc một môi trường nào đó mà các thành phần phần mềm được thực hiện.
– Hộp 3-D đại diện cho một nút, phần mềm hoặc phần cứng
– Nút HW có thể được ký hiệu bằng <<stereotype>>
– Kết nối giữa các nút được biểu diễn bằng một đường, với <<stereotype>> tùy chọn
– Các nút có thể nằm trong một nút

2.2. Relationship (mối quan hệ)

– Deployment Diagram sử dụng quan hệ Association và Dependence để thể hiện mối quan hệ giữa các node với nhau hoặc cũng có thể chứa các ghi chú và ràng buộc.

Có Thể Bạn Quan Tâm :   1001 từ vựng tiếng Hàn về gia đình: unnie là gì, noona, dongsaeng, oppa…

Cách vẽ biểu đồ triển khai

Bước 1: Xác định mục đích của sơ đồ triển khai của bạn. Và để làm như vậy, bạn cần xác định các nút và thiết bị trong hệ thống mà bạn sẽ hình dung bằng sơ đồ.

Bước 2: Tìm ra mối quan hệ giữa các nút và thiết bị. Khi bạn biết chúng được kết nối như thế nào, hãy tiến hành thêm các liên kết giao tiếp vào sơ đồ.

Bước 3: Xác định những yếu tố khác như các thành phần, các đối tượng hoạt động mà bạn cần thêm vào để hoàn thành sơ đồ. Thêm phụ thuộc giữa các thành phần và đối tượng theo yêu cầu.

Ứng dụng của biểu đồ triển khai

– Làm tài liệu để triển khai hệ thống.

– Sử dụng trong thiết kế kiến trúc cho hệ thống.

– Dùng trong giao tiếp với khách hàng, các nhà đầu tư.

Các trang web để thực hành vẽ biểu đồ

5.1. Visual Paradigm

Link online: https://online.visual-paradigm.com/

5.2. Draw.io

Link online: https://www.draw.io/

Kết luận

Biểu đồ thành phần (Component Diagram) và biểu đồ triển khai (Deployment Diagram) là những biểu đồ quan trọng mà bạn cần phải biết. Chúng là những biểu đồ khá đơn giản và dễ xây dựng nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển, triển khai và kinh phí xây dựng dự án. Do vậy, các bạn nên dành thời gian cho việc tìm hiểu và thực hành các biểu đồ này để tránh những khó khăn trong quá trình phát triển các sản phẩm phần mềm.

Back to top button