CO CQ là gì? Tại sao yêu cầu hàng hóa phải có CO CQ?

CO CQ là gì? Bạn đã từng nghe nhiều về CO và CQ trong các hợp đồng mua bán hàng hóa nhưng chưa thực sự hiểu về 2 loại chứng nhận này. Bài viết này 3CElectric sẽ cung cấp thông tin cần thiết về CO, CQ là gì? có chức năng gì trong hợp đồng mua bán hàng hoá, Chứng nhận CO, CQ áp dụng như thế nào? Và phân biệt chúng ra sao? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây.

1. Tìm hiểu chứng nhận CO CQ là gì?

CO CQ là hai chứng từ riêng biệt, có chức năng khác nhau, và luôn luôn đi kèm với nhau. Với những hợp đồng mua bán thiết bị điện lớn, có gắn với xuất nhập khẩu trong và ngoài nước. Bên mua hàng luôn đòi hỏi kèm theo loại giấy tờ chứng nhận này và các hóa đơn khác như VAT… Trong kinh doanh tất cả các mặt hàng, và lĩnh vực thiết bị điện công nghiệp nói riêng, người mua hàng luôn yêu cầu các sản phẩm hàng hoá phải có chứng nhận CO CQ kèm theo hợp đồng mua bán.

  • CO là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificates of Origin).
  • CQ là giấy chứng nhận chất lượng hàng hoá (Certificates of High quality).
  • Lô hàng hoá có thể có 1 trong 2 loại giấy tờ này, hoặc có cả 2.
Có Thể Bạn Quan Tâm :  

2. Chứng nhận CO là gì?

Chứng nhận CO (từ viết tắt của Certificates of Origin) là giấy chứng nhận xuất xứ sản phẩm. Đây là 1 giấy chứng nhận được sử dụng rộng rãi trong hoạt động giao dịch thương mại quốc tế để chứng minh hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, hợp pháp về thuế quan và các quy định khác của pháp luật về xuất nhập khẩu. Chứng minh hàng hóa đó không phải hàng lậu hay hàng trôi nổi không có nhà sản xuất rõ ràng.

Giấy chứng nhận xuất xứ CO thường được cấp bởi đơn vị xuất khẩu hoặc do nhà sản xuất chuẩn bị và được bên thứ ba có thẩm quyền hoặc được ủy quyền cấp phép. Giấy tờ này thường được nộp cho cơ quan hải quan của nước nhập khẩu sản phẩm để chứng minh số hàng hóa đủ điều kiện để được nhập cảnh hay có quyền được hưởng những ưu đãi.

Trên đây là mẫu CO chúng ta thường thấy trong các kiện hàng xuất nhập khẩu. Gồm các nội dung chính như sau:

  • Loại mẫu theo chuẩn từng vùng cụ thể, họ tên chủ thể, địa điểm xuất nhập khẩu.
  • Tên, địa chỉ công ty xuất khẩu, nhập khẩu
  • Tiêu chí về vận tải, phương tiện vận chuyển, cảng biển, địa điểm dỡ hàng vv.
  • Tiêu chuẩn về đóng gói hàng hóa (bao bì, quy cách đóng gói, nhãn mác, số lượng)
  • Và cuối cùng là tiêu chuẩn về xuất xứ, và xác nhận cơ quan có thẩm quyền.
Có Thể Bạn Quan Tâm :   ” Interest Bearing Debt Là Gì, Nợ NgắN HạN Không ChịU LãI (Non

2.1 Vai trò của CO (Certificates of Origin)

– Mục đích chính của chứng nhận CO là để xác nhận xuất xứ của hàng hóa theo hợp đồng mua bán. Điều này chứng minh được hàng hóa đó có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp về thuế quan hay không. Ngoài ra, CO giúp chứng minh hàng hóa đang thực hiện xuất nhập khẩu của hai quốc gia phù hợp với quy định của pháp luật đôi bên.

– Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá: Việc xác định được xuất xứ khiến cho việc chống phá giá và áp dụng thuế chống trợ giá trở nên khả thi.

– Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch: Việc xác định xuất xứ giúp cho việc thống kê thương mại đối với một nước trở nên dễ dàng hơn trên cơ sở đó cơ quan thương mại sẽ duy trì hệ thống hạn ngạch.

Có Thể Bạn Quan Tâm :  

– Ngoài ra: một số mặt hàng CO sẽ quyết định hàng từ nước đó có đủ tiêu chuẩn nhập vào Việt Nam hay không.

2.2 Mục đích của chứng nhận CO:

Nó là điều kiện cần để xuất khẩu các mặt hàng thiết bị sang các khu vực, các nước. Và thông quan, cũng như hưởng các ưu đãi theo quy định hiện hành.

  • Đầu tiên phải kể đến hoàn thành đủ thủ tục để hàng hóa được xuất đi theo quy định từng vùng. Tiếp theo là hưởng những ưu đãi về thuế, cụ thể là sẽ xác định được nguồn gốc hàng hóa, Từ đó sẽ áp dụng thuế ưu đãi nơi mà quốc gia đó đã tham gia các hiệp định thương mại thỏa thuận từ trước.
  • Là tài liệu để áp dụng trợ giá và luật chống phá giá. Khi mà các mặt hàng phá giá thị trường tại nước sở tại mà được sản xuất từ một nước khác. Chứng nhận CO làm căn cứ để hoạch định để áp dụng luật chống phá giá và trợ giá được thực thi.
  • Cuối cùng là để xúc tiến thương mại, thỏa thuận giữa các bên liên quan.

2.3 Các loại C/O

Các mẫu CO phổ biến được áp dụng tại Việt Nam:

Back to top button