Ý nghĩa 18 chỉ số xét nghiệm công thức máu bạn cần biết khi nhận và đọc kết quả

Bài viết này nhằm cung cấp thông tin để khách hàng hiểu rõ hơn về ý nghĩa của các chỉ số trong kết quả xét nghiệm công thức máu. Dưới đây là ý nghĩa của 18 chỉ số mà bạn cần biết khi đọc kết quả:

1. Số lượng hồng cầu (RBC)

  • Đây là số lượng hồng cầu có trong một đơn vị máu toàn phần.
  • Giá trị bình thường đối với nam giới: 4,5 – 5,8 triệu/lít; nữ giới: 3,9 – 5,2 triệu/lít.
  • Số lượng hồng cầu tăng trong các trường hợp: cô đặc máu, bệnh đa hồng cầu nguyên phát, thiếu oxy kéo dài (như bệnh tim, bệnh phổi…).
  • Số lượng hồng cầu giảm trong các trường hợp: thiếu máu, mất máu, suy tủy…

2. Lượng huyết sắc tố (HGB)

  • Đây là lượng huyết sắc tố có trong một đơn vị máu toàn phần. Xét nghiệm này được sử dụng để đánh giá tình trạng thiếu máu.
  • Giá trị bình thường đối với nam giới: 130 – 180 g/l; nữ giới: 120 – 165 g/l.
  • Lượng huyết sắc tố tăng trong các trường hợp: cô đặc máu, thiếu oxy mạn tính…
  • Lượng huyết sắc tố giảm trong các trường hợp: thiếu máu, mất máu, máu bị hòa loãng, suy tủy…
  • Giá trị chẩn đoán:

+ Chẩn đoán thiếu máu khi lượng huyết sắc tố ở nam giới < 130 g/l; nữ giới < 120 g/l.

+ Khi lượng huyết sắc tố < 80 g/l: cân nhắc truyền máu.

+ Khi lượng huyết sắc tố < 70 g/l: cần truyền máu.

+ Khi lượng huyết sắc tố < 60 g/l: truyền máu cấp cứu.

3. Thể tích khối hồng cầu (HCT)

  • Đây là tỉ lệ thể tích khối hồng cầu trên tổng thể tích máu toàn phần.
  • Giá trị bình thường đối với nam giới: 0,39 – 0,49 l/l; nữ giới: 0,33 – 0,43 l/l.
  • Thể tích khối hồng cầu tăng trong các trường hợp: cô đặc máu, thiếu oxy mạn tính, rối loạn dị ứng, giảm lưu lượng máu, bệnh đa hồng cầu.
  • Thể tích khối hồng cầu giảm trong các trường hợp: thiếu máu, mất máu, máu bị hòa loãng, suy tủy, thai nghén…
Có Thể Bạn Quan Tâm :   'Cà khịa' là gì mà xuất hiện khắp nơi trên mạng xã hội?

4. Thể tích trung bình hồng cầu (MCV)

  • Đây là thể tích trung bình của mỗi hồng cầu, MCV = HCT/RBC.
  • Giá trị bình thường: 85 – 95 fL.
  • Thể tích hồng cầu tăng trong các trường hợp: thiếu vi tamin B12, thiếu axit folic, bệnh gan, nghiện rượu, tăng sản hồng cầu, suy tuyến giáp, bất sản tủy, tan máu cấp…
  • Thể tích hồng cầu giảm trong các trường hợp: thiếu sắt, thalassemia, thiếu máu trong các bệnh mạn tính, suy thận mạn, nhiễm độc chì…

5. Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH)

  • Đây là lượng huyết sắc tố có trong mỗi hồng cầu, MCH = Hb/RBC.
  • Giá trị bình thường: 28 – 32 pg.
  • Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu tăng trong các trường hợp: thiếu máu ưu sắc hồng cầu bình thường, bệnh hồng cầu hình cầu di truyền…
  • Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu giảm trong các trường hợp: thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu đang tái tạo.

6. Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC)

  • Đây là nồng độ huyết sắc tố có trong một thể tích khối hồng cầu, MCHC = Hb/HCT.
  • Giá trị bình thường: 320 – 360 g/l.
  • Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu tăng trong các trường hợp: mất nước ưu trương, thiếu máu ưu sắc hồng cầu bình thường…
  • Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu giảm trong các trường hợp: thiếu máu đang hồi phục, thiếu máu do folate hoặc vi tamin B12, xơ gan, nghiện rượu…

7. Dải/độ rộng phân bố kích thước hồng cầu (RDW)

  • Chỉ số này đánh giá mức độ đồng đều về kích thước giữa các hồng cầu.
  • Giá trị bình thường: 11 – 15%
  • Giá trị chẩn đoán:

+ RDW tăng kết hợp MCV tăng: thiếu hụt vi tamin B12, thiếu hụt axit folic, thiếu máu tan huyết do miễn dịch, ngưng kết lạnh, bệnh bạch cầu lympo mạn.

+ RDW tăng kết hợp MCV bình thường: nguy cơ thiếu sắt vụng trộm, thiếu hụt vi tamin B12 vụng trộm, thiếu hụt axit folic vụng trộm, thiếu máu do bệnh globin.

+ RDW tăng kết hợp MCV giảm: do thiếu sắt, sự phân mảng hồng cầu, bệnh thalassemia.

8. Số lượng bạch cầu (WBC)

  • Đây là số lượng tế bào bạch cầu có trong một thể tích máu toàn phần.
  • Giá trị bình thường: 4 – 10 g/l.
  • Số lượng bạch cầu tăng trong các trường hợp: viêm, nhiễm khuẩn, bệnh máu ác tính, các bệnh bạch cầu, sử dụng một số thuốc như corticosteroid…
  • Số lượng bạch cầu giảm trong các trường hợp: suy tủy, nhiễm virus, dị ứng, nhiễm khuẩn gram âm nặng…
Có Thể Bạn Quan Tâm :   Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là gì?

9. Bạch cầu hạt trung tính (NEU)

  • Đây là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt trung tính.
  • Giá trị bình thường: 43 – 76% hoặc 2 – 8 g/l.
  • Tỉ lệ bạch cầu hạt trung tính tăng trong các trường hợp: nhiễm trùng cấp tính (như viêm phổi, viêm ruột thừa, áp xe…), nhồi máu cơ tim, sau phẫu thuật lớn mất nhiều máu, stress, một số ung thư, bệnh bạch cầu dòng tủy…
  • Tỉ lệ bạch cầu hạt trung tính giảm trong các trường hợp: nhiễm độc nặng, sốt rét, nhiễm virus, suy tủy, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, sau xạ trị…

10. Bạch cầu hạt ưa acid (EO)

  • Đây là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt ưa acid.
  • Giá trị bình thường: 2 – 4% hoặc 0,1 – 0,7 g/l.
  • Tỉ lệ bạch cầu hạt ưa acid tăng trong các trường hợp: nhiễm ký sinh trùng, dị ứng, một số bệnh máu…
  • Tỉ lệ bạch cầu hạt ưa acid giảm trong các trường hợp: nhiễm khuẩn cấp, các phản ứng miễn dịch, sử dụng các thuốc corticosteroid…

11. Bạch cầu hạt ưa base (BASO)

  • Đây là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt ưa base.
  • Giá trị bình thường: 0 – 1% hoặc 0,01 – 0,25 g/l.
  • Tỉ lệ bạch cầu hạt ưa base tăng trong các trường hợp: nhiễm độc, tăng sinh tủy, các rối loạn dị ứng…
  • Tỉ lệ bạch cầu hạt ưa base giảm trong các trường hợp: nhiễm khuẩn cấp, các phản ứng miễn dịch, sử dụng các thuốc corticosteroid…

12. Bạch cầu lympho (LYM)

  • Đây là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu lympho.
  • Giá trị bình thường: 17 – 48% hoặc 1 – 5 g/l.
  • Tỉ lệ bạch cầu lympho tăng trong các trường hợp: nhiễm khuẩn mạn, chứng tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm khuẩn và virus, bệnh bạch cầu dòng lymphomanj, viêm loét đại tràng, suy thượng thận…
  • Tỉ lệ bạch cầu lympho giảm trong các trường hợp: nhiễm khuẩn cấp, sử dụng thuốc corticosteroid…

13. Bạch cầu Mono (MONO)

  • Đây là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu mono.
  • Giá trị bình thường: 4 – 8% hoặc 0,2 – 1,5 g/l.
  • Tỉ lệ bạch cầu mono tăng trong các trường hợp: nhiễm virus, nhiễm ký sinh trùng, nhiễm khuẩn, các ung thư, viêm ruột, bệnh bạch cầu dòng mono, u lympho, u tủy…
  • Tỉ lệ bạch cầu mono giảm trong các trường hợp: nhiễm máu bất sản, bệnh bạch cầu dòng lympho, sử dụng thuốc corticosteroid…
Có Thể Bạn Quan Tâm :   điểm Trung Bình Tiếng Anh Là Gì Lý Giải điểm Trung Bình Môn Tiếng Anh Là Gì – Top Công Ty, địa điểm, Shop, Dịch Vụ Tại Bình Dương

14. Số lượng tiểu cầu (PLT)

  • Đây là số lượng tiểu cầu có trong một đơn vị máu toàn phần.
  • Giá trị bình thường: 150 – 400 g/l.
  • Số lượng tiểu cầu tăng trong các trường hợp: hội chứng rối loạn sinh tủy, dị ứng, ung thư, sau cắt lách…
  • Số lượng tiểu cầu giảm trong các trường hợp:

+ Giảm sản xuất: suy tủy, xơ gan, nhiễm virus ảnh hưởng đến tủy xương (như Dengue, Rubella, Viêm gan B,C…), bệnh giảm tiểu cầu, hóa trị…

+ Tăng phá hủy: phì đại lách, đông máu rải rác trong lòng mạch, các kháng thể kháng tiểu cầu…

15. Thể tích trung bình tiểu cầu (MPV)

  • Đây là chỉ số đánh giá thể tích trung bình của tiểu cầu trong mẫu máu xét nghiệm.
  • Giá trị bình thường: 5 – 8 fL.
  • Thể tích trung bình tiểu cầu tăng trong các trường hợp: bệnh tim mạch sau nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tiền sản giật, hút thuốc lá, cắt lách, stress, nhiễm độc do tuyến giáp…
  • Thể tích trung bình tiểu cầu giảm trong các trường hợp: thiếu máu do bất sản, hóa trị, bạch cầu cấp, lupus ban đỏ, giảm sản tủy xương…

16. Thể tích khối tiểu cầu (PCT)

  • Giá trị bình thường: 0,016 – 0,036 l/l.
  • Thể tích khối tiểu cầu tăng trong các trường hợp: ung thư đại trực tràng…
  • Thể tích khối tiểu cầu giảm trong các trường hợp: nhiễm nội độc tố, nghiện rượu…

17. Dải/độ rộng phân bố kích thước tiểu cầu (PDW)

  • Giá trị bình thường: 11 – 15%.
  • Dải/độ rộng phân bố kích thước tiểu cầu tăng trong các trường hợp: ung thư phổi, bệnh hồng cầu hình liềm, nhiễm khuẩn huyết…
  • Dải/độ rộng phân bố kích thước tiểu cầu giảm trong các trường hợp: nghiện rượu…

Xét nghiệm sàng lọc ung thư sớm thường được thực hiện định kỳ 6 tháng – 1 năm/1 lần, đặc biệt với nhóm người có nguy cơ cao.

18. Tỉ lệ tiểu cầu có kích thước lớn (P-LCR)

– Đây là tỷ lệ phần trăm của tiểu cầu có thể tích vượt quá giá trị bình thường của thể tích tiểu cầu là 12 fL trong tổng số lượng tiểu cầu.

– Giá trị bình thường: 0,13 – 0,43% hoặc 150 đến 500 Giga/l

– Tỉ lệ tiểu cầu có kích thước lớn tăng (thường đi kèm với MPV tăng) được xem là một chỉ số của nguy cơ liên quan đến các biến cố thiếu máu cục bộ/huyết khối và nhồi máu cơ tim.

HEALTH VIỆT NAM

Back to top button