Causative Form – Thể sai khiến, nhờ vả trong Tiếng Anh

Phần nội dung bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ nhất và Causative Kind tức thể sai khiến ở trong tiếng anh. Đây là một cấu trúc cũng thường xuyên có mặt trong các bài thi IELTS Talking mà bạn cần quan tâm.

Causative Kind là gì?

Causative Kind là thể sai khiến, nhờ vả trong tiếng anh. Causative Kind được dùng để nói rằng chúng ta sắp xếp cho một người khác làm điều gì đó cho chúng ta. Điều này có nghĩa là chủ ngữ không phải là người thực hiện hành động, chủ ngữ yêu cầu, sai bảo hoặc trả tiền cho người khác làm việc đó.

Cấu trúc của thể sai khiến, câu nhờ vả

Causative type có hai dạng chủ động và bị động. Với công thức tổng quan như sau:

Dạng chủ động: Khi muốn đề cập đến người thực hiện hành động

S + HAVE + O (individual) + bare- infinitive + O

S + GET + O (individual) + to- infinitive + O

  • Ex: The supervisor had his secretary prpare the report
  • Ex: I’m going to get Harry to restore my automotive.
Có Thể Bạn Quan Tâm :   Luận giải ý nghĩa số 84 trên mọi phương diện cuộc sống

Dạng bị động: khi không muốn hoặc không cần đề cập đến người thực hiện hành động.

S+ HAVE+ O+ previous participle

S+ GET+ O+ previous participle

  • Ex: You must have your automotive serviced repeatedly.
  • Ex: I misplaced my key. I’ll should get one other key made.

công thức causative form

Một số cấu trúc thể nhờ vả được sử dụng với các động từ phổ biến dưới đây:

1. Have và get

Câu nhờ vả sử dụng Have và Get. Cấu trúc này mang nghĩa nhờ cậy người nào đó thực hiện việc gì cho mình

Công thức chủ động

Ví dụ:

– My father has me repair his cellphone (Bố tôi bảo tôi sửa điện thoại dùm ông ấy) – Ross bought Joey to babysit his son for him (Ross nhờ Joey chăm con hộ anh ấy)

Công thức bị động

Ví dụ:

– He has his Porsche washed on daily basis (Anh ta rửa xe Porsche của mình mỗi ngày) – She’s going to get her task performed earlier than the deadline (Cô ấy sẽ làm xong bài được giao trước hạn cuối)

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Đất 2L là đất gì? Có được xây nhà trên đất 2L hay không?

2. Make và drive

Cấu trúc này có ý ép buộc người khác làm việc mình muốn

Công thức chủ động

Ví dụ:

– Monica forces Chandler to give up smoking (Monica ép Chandler dừng hút thuốc) – My instructor makes me examine each weekend) (Giáo viên của tôi bắt tôi học bài vào mỗi cuối tuần)

Công thức bị động

Ví dụ:

– My father loves my sister a lot, she makes him proud (Bố tôi yêu chị tôi rất nhiều vì chỉ làm ông ấy tự hào)

3. Let/ allow/ enable

Cấu trúc này thể hiện việc ai cho phép người khác làm gì

Công thức

Ví dụ:

– Her mom lets her hang around late together with her friends (Mẹ của cổ cho phép cổ đi chơi trễ với bạn bè của cô ấy) – My spouse permits me to hit the bar each time I would like so long as I give her half of my wage (Vợ tôi cho tôi đi nhậu bất cứ khi nào tôi muốn miễn là tôi nộp cho cổ nửa tiền lương)

4. Assist

Cấu trúc này dùng để diễn tả ai hay tổ chức nào đó giúp đỡ người khác làm gì

Công thức

Ví dụ:

– My father helps he to do my homeworks (Bố tôi giúp tôi làm bài tập về nhà) – Vietnam helped Cambodia and Lao to struggle the pandemic (Việt Nam giúp Campuchia và Lào chiến đấu chống lại dịch bệnh)

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Bỏ túi những cách thể hiện sự tiếc nuối trong tiếng Anh

Chú ý: Nếu tân ngữ của động từ đi kèm và tân ngữ của assist giống nhau thì có thể không cần dùng tân ngữ

Ví dụ:

– Colours of tiger assist (them) to cover themselves (Màu của hổ giúp chúng ẩn nấp thân mình)

5. Một số dạng câu cầu khiến khác

Công thức

Ví dụ:

– My mom desires the curtain fastened earlier than midnight (Mẹ tôi muốn cái rèm phải được sửa trước nửa đêm) – He wants his automotive washed when he comes residence (Anh ta muốn xe mình được rửa trước khi về nhà)

Hello vọng qua các kiến thức ở trên, các bạn sẽ hiểu rõ hơn về thể nhờ vả causative type trong tiếng anh. Cũng khá nhiều bạn biết các cấu trúc trên tuy nhiên lại không rõ đó là câu sai khiến, nhờ vả causative type. Vậy nên trong bài viết này vuihoctienganh.vn đã giải đáp cho bạn rõ rồi!

Chúc các bạn học hiệu quả!

Back to top button