Hệ số an toàn vốn (CAR – Capital Adequacy Ratio) là gì?

Tỷ lệ an toàn vốn (CAR – tỷ lệ an toàn vốn) là một trong những khía cạnh quan trọng được ngân hàng trung ương và cơ quan quản lý ngân hàng đặt ra để hạn chế và ngăn chặn hoạt động của ngân hàng thương mại trong một số trường hợp cụ thể. Tỷ lệ an toàn vốn cũng thể hiện khả năng của ngân hàng và việc hiểu rõ về nó càng trở nên quan trọng hơn.

1. Định nghĩa tỷ lệ an toàn vốn (CAR – tỷ lệ an toàn vốn):

Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) là một chỉ số đo lường khả năng sử dụng vốn của ngân hàng, được biểu thị dưới hình thức tỷ lệ phần trăm phần rủi ro tín dụng của ngân hàng – tỷ lệ này đo lường khả năng chịu được thua lỗ của ngân hàng. Nó tiêu chuẩn hóa khả năng của ngân hàng trong thanh toán các khoản nợ, giải quyết rủi ro tín dụng và hoạt động. Một ngân hàng có tỷ lệ an toàn vốn tốt sẽ có đủ vốn để chịu đựng các khoản lỗ tiềm ẩn. Vì vậy, nó ít có nguy cơ vỡ nợ và mất tiền của người gửi tiền hơn. Sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) đã bắt đầu đặt ra các yêu cầu CAR nghiêm ngặt hơn để bảo vệ người gửi tiền.

Tỷ lệ an toàn vốn, còn được gọi là tỷ lệ tài sản có trọng số vốn trên rủi ro (CRAR), được sử dụng để bảo vệ người gửi tiền và thúc đẩy tính ổn định và hiệu quả của hệ thống tài chính trên toàn cầu. Hai loại vốn được đo lường: vốn cấp 1, có thể chịu lỗ mà ngân hàng không bị yêu cầu ngừng giao dịch; và vốn cấp 2, có thể hấp thụ lỗ trong trường hợp xảy ra sự sụp đổ và do đó cung cấp mức độ bảo vệ thấp hơn cho người gửi tiền. Tỷ lệ CAR rất quan trọng để đảm bảo rằng các ngân hàng có đủ đệm để chịu đựng mức lỗ hợp lý trước khi chúng gặp phải sự vỡ nợ. CAR được các cơ quan quản lý sử dụng để xác định mức độ an toàn vốn cho các ngân hàng và thực hiện các cuộc kiểm tra căng thẳng.

2. Nội dung về tỷ lệ an toàn vốn (CAR – tỷ lệ an toàn vốn):

– Công thức tính tỷ lệ an toàn vốn:

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Vùng an toàn là gì? Làm sao để thoát khỏi vùng an toàn

CAR = (Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2) / Tài sản có trọng số rủi ro

Trong đó:

+ Vốn cấp 1.

Vốn cấp 1, còn được gọi là vốn cốt lõi, bao gồm vốn tự do, vốn cổ phần thông thường, tài sản vô hình và dự phòng doanh thu đã được kiểm toán. Vốn cấp 1 được sử dụng để xử lý các khoản lỗ và không yêu cầu ngân hàng ngừng hoạt động. Vốn cấp 1 là vốn có sẵn vĩnh viễn và dễ dàng bồi thường các khoản lỗ mà ngân hàng phải chịu mà không cần ngừng hoạt động. Một ví dụ điển hình về vốn cấp 1 của ngân hàng là vốn cổ phần thông thường.

Vốn cấp 2 bao gồm lợi nhuận giữ lại chưa được kiểm toán, dự trữ chưa được kiểm toán và dự phòng tổn thất chung. Nguồn vốn này sẽ hấp thụ các khoản lỗ trong trường hợp công ty ngừng hoạt động hoặc thanh lý. Vốn cấp 2 là vốn có khả năng chịu lỗ trong trường hợp ngân hàng gặp khó khăn, do đó, nó cung cấp mức độ bảo vệ thấp hơn cho người gửi tiền và chủ nợ. Nó được sử dụng để xử lý các khoản lỗ nếu một ngân hàng mất hết vốn cấp 1 của mình.

Hai mức vốn được tổng hợp và chia cho tài sản có trọng số rủi ro để tính toán tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng. Tài sản có trọng số rủi ro được tính bằng cách xem xét khoản cho vay của ngân hàng, đánh giá rủi ro và sau đó được gán trọng số. Khi đánh giá mức độ rủi ro tín dụng, các điều chỉnh được thực hiện cho giá trị của tài sản được liệt kê trong bảng cân đối của bên cho vay. Tất cả các khoản cho vay mà ngân hàng đã phát hành đều được gán trọng số dựa trên mức độ rủi ro tín dụng của chúng. Ví dụ, các khoản vay cấp cho chính phủ có tỷ trọng 0,0%, trong khi các khoản cho vay cá nhân được gán trọng số 100,0%.

Tài sản có trọng số rủi ro được sử dụng để xác định mức tối thiểu của vốn mà ngân hàng và tổ chức khác phải nắm giữ để giảm rủi ro mất khả năng thanh toán. Yêu cầu về vốn dựa trên đánh giá rủi ro từng loại tài sản của ngân hàng. Ví dụ, một khoản vay được bảo đảm bằng thư tín dụng được xem là rủi ro cao hơn và đòi hỏi nhiều vốn hơn một khoản vay thế chấp được bảo đảm bằng tài sản thế chấp.

– Tại sao tỷ lệ an toàn vốn lại quan trọng?

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Win 7 Coem Là Gì – Các Hình Thức Cấp Phép Windows 10 Từ Microsoft

Lý do tỷ lệ an toàn vốn (CAR) quan trọng là để đảm bảo rằng các ngân hàng có đủ đệm để chịu đựng mức thiệt hại hợp lý trước khi chúng vỡ nợ và từ đó mất tiền của người gửi tiền. Tỷ lệ an toàn vốn đảm bảo tính hiệu quả và ổn định của hệ thống tài chính của một quốc gia bằng cách giảm nguy cơ các ngân hàng không thể thanh toán. Nói chung, ngân hàng có tỷ lệ an toàn vốn cao được coi là an toàn và có khả năng đáp ứng nghĩa vụ tài chính của mình.

Trong quá trình vận hành, vốn của người gửi tiền được ưu tiên cao hơn so với vốn của ngân hàng, vì vậy người gửi tiền chỉ có thể mất tiền gửi nếu ngân hàng ghi nhận mức lỗ vượt quá số vốn mà ngân hàng sở hữu. Do đó, tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng càng cao thì mức độ bảo vệ tài sản của người gửi tiền càng cao.

Các thỏa thuận ngoại tuyến, chẳng hạn như hợp đồng ngoại hối và bảo lãnh, cũng mang rủi ro tín dụng. Các khoản nợ này được chuyển đổi thành con số tương đương về tín dụng và sau đó tính theo tỷ lệ tương tự như các khoản nợ tín dụng nội tuyến. Sau đó, các khoản nợ tín dụng ngoại tuyến và nội tuyến được tổng hợp lại để có tổng số dư nợ tín dụng có trọng số rủi ro.

– Ví dụ về việc sử dụng tỷ lệ an toàn vốn:

Hiện nay, tỷ lệ vốn tối thiểu trên các tài sản có rủi ro là 8% theo Basel II và 10,5% theo Basel III. Tỷ lệ an toàn vốn cao hơn mức yêu cầu tối thiểu theo Basel II và Basel III.

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu rất quan trọng trong việc đảm bảo rằng các ngân hàng có đủ đệm để chịu đựng một khoản lỗ hợp lý trước khi chúng vỡ nợ và từ đó mất tiền của người gửi tiền.

Ví dụ, giả sử ngân hàng ABC có 10 triệu đô la vốn cấp 1 và 5 triệu đô la vốn cấp 2. Ngân hàng này có các khoản cho vay đã được tính toán trọng số và được tính là 50 triệu đô la. Tỷ lệ CAR của ngân hàng ABC là 30% ($ 10 triệu + $ 5 triệu) / $ 50 triệu. Do đó, ngân hàng này có tỷ lệ an toàn vốn cao và được đánh giá là an toàn hơn. Vì vậy, ngân hàng ABC ít có khả năng mất khả năng thanh toán nếu xảy ra các khoản lỗ bất ngờ.

– Hạn chế của việc sử dụng tỷ lệ an toàn vốn:

Có Thể Bạn Quan Tâm :   Kiếm tiền online với AdBlast đầu tư online uy tín hiệu quả – Blog Chia Sẻ Kiến Thức MMO

Một hạn chế của tỷ lệ CAR là nó không tính đến các khoản lỗ dự kiến trong quá trình hoạt động của ngân hàng hoặc khủng hoảng tài chính có thể làm suy giảm vốn và chi phí sử dụng vốn của ngân hàng.

Nhiều nhà phân tích và giám đốc điều hành ngân hàng coi khái niệm kinh tế là một đánh giá chính xác và đáng tin cậy hơn về tình hình tài chính mạnh mẽ và mức độ rủi ro của ngân hàng hơn là tỷ lệ an toàn vốn.

Việc tính toán vốn kinh tế, ước tính lượng vốn mà ngân hàng cần để đảm bảo khả năng xử lý rủi ro tồn đọng hiện tại, dựa trên tình hình tài chính của ngân hàng, xếp hạng tín dụng, dự báo tổn thất và mức độ tin cậy về khả năng thanh toán. Bằng cách bao gồm các yếu tố kinh tế thực tế như dự báo tổn thất, phép đo này được cho là đại diện cho một đánh giá thực tế hơn về sức khỏe tài chính và mức độ rủi ro của ngân hàng.

– Mối quan hệ giữa tỷ lệ an toàn vốn và tỷ lệ khả năng thanh toán:

Cả tỷ lệ an toàn vốn và tỷ lệ khả năng thanh toán đều cung cấp các phương pháp để đánh giá nợ của một công ty so với tình hình thu nhập của nó. Tuy nhiên, tỷ lệ an toàn vốn thường được áp dụng cụ thể để đánh giá các ngân hàng, trong khi chỉ số khả năng thanh toán có thể được sử dụng để đánh giá bất kỳ loại công ty nào.

Tỷ lệ khả năng thanh toán là một khía cạnh đánh giá độ nợ có thể áp dụng cho bất kỳ loại công ty nào để đánh giá mức độ khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và dài hạn của công ty. Tỷ lệ khả năng thanh toán dưới 20% cho thấy mức độ rủi ro vỡ nợ tăng lên.

Các nhà phân tích thường ủng hộ tỷ lệ khả năng thanh toán để cung cấp một đánh giá toàn diện về tình hình tài chính của một công ty, vì nó đo lường dòng tiền thực tế thay vì lợi nhuận ròng, và không phải tất cả đều có thể sẵn sàng cho công ty để đảm bảo các nghĩa vụ. Tỷ lệ khả năng thanh toán được so sánh tốt nhất với các công ty tương tự trong cùng ngành, vì một số ngành cụ thể có xu hướng có nợ nhiều hơn đáng kể so với các ngành khác.

Back to top button